Thứ Sáu, tháng 4 01, 2011

0.1.- Tập Thơ: CƯ SĨ TẠI GIA CHÁNH TÍN (Tr.1)


TÔN giáo chánh tín tại gia,
Thầy truyền đạo, ta bà nhẫn kham !
ẨN trong tiềm thức già lam,
HIỆN khứ lai sanh, mô phạm đáo gia.
TRONG lành quy giáo Phật đà,
HÌNH theo liền bóng, Di Đà chứng tri !
CÒN trong tiền kiếp sanh quy,
ĐÂY đó nguyện lòng từ bi : Phật độ !
Nam mô Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật (1 lần)
Kính lạy Tổ sư Minh Đăng Quang vắng bóng (1 lần)
Kính lạy Cố Đạo Sư Thích Giác Tịnh (1 lần)
Kính lạy Chư Phật, Pháp, Tăng mười phương ba đời (3 lần)
(Thọ nhận pháp môn : Giáo Ngoại Biệt Truyền ngày 1/2/86 âm lịch, Đắp Y Thọ Ký ngày 6/10/90 âm lịch- Cư sĩ TÂM ĐĂNG : Phật Pháp danh !)
Ghi chú: Hình minh họa trên, nơi giữa trang 144-145 của sách Chơn Lý.; Note: The illustration above, where between pages 144-145 of the book of truth.; 
Tham khảo thêm : CAO ĐÀI GIÁO
NGỌC XÁ LỢI của Đệ Tam Tổ Sư: THÍCH GIÁC TỊNH.
See more : NGỌC XÁ LỢI 
Xem thêm: Relics

@@@

CHÚ THÍCH:
1) Cấu trúc Tập Thơ CƯ SĨ TẠI GIA CHÁNH TÍN (đăng tải 3 trang, 3.600? câu lục bát)là bao gồm liên kết nhiều bài thơ ghép lại, liền vần, trang 0.1 là, các bài như sau: Tình Yêu ?, Thân Thương!, Hoa Phượng Rơi, hai bài thơ đối: Nụ Hôn và Nụ Hôn, LỨA ĐÔI, Cô Đơn, TRĂNG CƯỜI, TRANG TÌNH, Tương Tư, Chúc Xuân, hai bài đối thơ Tinh Anh ?, Hoa Khôi ?, Thiên Thu, Quạt Xòe, Tinh Hoa, Tôn Nghiêm, TRĂNG THƠ, Thu Phong, HOA ĐĂNG, ...và đã ra câu đối, 614.-Anh: "Chiếu vàng rơi hịch huỳnh !" đối chưa ? đối với câu của Bà Đoàn Thị Điểm: 605.- Mẹ : "Da trắng vỗ bì bạch !"* (Câu đối của Đoàn Thị Điểm)...TỒN LƯU, Tuyệt vời, LƯU TRUYỀN,  NỤ TÌNHDUYÊN TRAO, Chiêm Bao, DỤNG CHÂM,  lồng ghép các bài Y Học là một sự nghiên cứu kỹ lưỡng và công phu, chính xác ! (Kiểm tra, chỉnh sửa xong, 1400 câu !)
2.-Muốn biết "chính xác", các ngày, giờ âm lịch, đã nói trong tập thơ nầy. Xin hãy tham khảo trang : => TÝ NGỌ LƯU CHÚ 
I.-NHẬT KÝ HẠ HỒNG và THÀNH HÔN:
(Chú thích: Tình Yêu ?
Yêu là chạy trốn cô đơn,
Muốn được yêu: chợt dỗi hờn, nũng nịu ! 
Nuông chìu buông thả gợi khêu,
Tình là dục vọng, như triều sóng dâng.
Lênh đênh trong cõi hồng trần,
Đố ai tránh khỏi, chịu phần tang thương !
Tình là ân nghĩa vấn vương,
Yêu là đạo lý, cương thường vượt qua.
Tình thương bác ái Phật đà,
Nhân duyên thập nhị, siêu qua thoát đời !
Tình đời bể khổ chơi vơi,
Nhân duyên ái nghiệp, tuyệt vời: Tình Yêu ?)
1.-Siêu nhiên hiển hóa siêu phàm,
2.-Hành động cao cả, việc làm thánh nhân.
3.-Luật tự nhiên hạt nhị phân,
4.-Lướt thiên niên kỷ, góp phần vũ trụ.
5.-Khai mở linh thông gom tụ,
6.-Ánh sáng vật lý, thiên thu vô tận.
7.-Cõi đời kham nhẫn phong vân,
8.-Tâm chơn nhập định, tạo phần tánh linh.
9.-Vạn vật, các pháp, chúng sinh,
10.-Thọ pháp giải thoát, độ mình độ tha.
11.-Nhân sanh khắp cõi gần xa,
12.-Tu nhân tích đức, siêu qua hội nầy.
13.-Chơn linh câu hội sum vầy,
14.-Giao hòa nhập định, dựng xây chính mình.
15.-Lục thời thâm nhập điển kinh,
16.-Tham thiền luận đạo, rõ mình rõ ta.
17.-Lửa lòng bén ngọn cũng qua,
18.-Theo duyên tiến hóa, cũng xa hội nầy !
19.-Âm dương hóa hợp sum vầy,
20.-Nhân duyên cảnh ngộ, dựng cây đuốc nhà.
21.-Hội thánh chúng hội chơn ngã,
22.-THÍCH CA CHÁNH PHÁP, ta-bà thiền cơ.
23.-Tìm lời ghép chữ làm thơ,
24.-Lời hay ý thiện, rộng mở thênh thang.
25.-Yêu hoa chớ để hoa tàn,
26.-Ghét người hung bạo, ghét đàng mây mưa !
27.-Mưa hòa gió thuận thì ưa,
28.-Gió lồng bão tố, mấy vừa lòng ta ?
29.-Ý đời rộng khắp bao la,
30.-Nhân tình thế thái, ý hòa bình an !
31.-Yêu hoa chẳng để hoa tàn,
32.-Nghệ thuật yêu hoa, luận bàn thơm thảo !
33.-"Kim ngôn ngọc ngữ" đổi trao,
34.-Tránh điều trần tục, ba đào ví von :
35.-“Trăm năm tình nghĩa vuông tròn,
36.-Vài ba năm nữa, có con anh bồng.
37.-Một đời duyên phận má hồng,
38.-Mười hai bến nước, cội trồng phước duyên ?"
39.-"Bến trong bến đục phận thuyền,
40.-Tình là duyên nợ, lời nguyền thủy chung !
41.-Tâm đầu ý hiệp ung dung,
42.-Tâm hồn cao thượng, phận tùng: THÂN THƯƠNG !"
43.-Tình là ân nghĩa vấn vương,
44.-Yêu là đạo lý, cương thường vượt qua.
45.-Không theo chí nguyện xuất gia,
46.-Tại gia hạnh nguyện, Yo-ga tu hành.
47.-Thời gian thắm thoát trôi nhanh,
48.-Trăng treo đầu ngõ, trên cành thu đông.
49.-Ấp yêu nồng ấm quạt nồng,
50.-Đông qua xuân đến, cành hồng ra hoa.
51.-Thiền định rèn luyện ngự tọa,
52.-Sen thiêng hiển hóa, ngời tỏa thênh thang:
53.-"Hoa xưa vừa nở vội tàn,
54.-Tấm lòng chung thủy, tâm cang muộn phiền.
55.-Hoa nay duyên phận thuyền quyên,
56.-Tình trường ái nghiệp, truân chuyên má hồng.
57.-Buồn trông một khoảng hư không,
58.-Mây trôi biền biệt, mây bồng non cao.
59.-Tấm lòng ẩn hiện nơi nao,
60.-Người xa biền biệt, người trao ân tình.
61.-Tình yêu như đóa hồng xinh,
62.-Như màu tím biếc, lung linh bên đồi.
63.-Hoa sim chế ngự lòng tôi,
64.-Hoa sen thầm lặng, hoa ngồi thời gian.
65.-Hoa ơi ! chớ nở vội tàn,
66.-Hoa trôi bàng bạc, bẽ bàng duyên xa.
67.-Hoa khôi ái ngự trong ta,
68.-Trái tim thầm lặng, giao hòa thời gian !
69.-Hoa là biểu tượng dung nhan,
70.-Chân tình năm tháng, nghiêm trang tôn thờ.
71.-Tâm hồn cao thượng mộng mơ,
72.-Đời người duyên phận, bến bờ tình duyên ?
73.-Mười hai bến nước phận thuyền,
74.-Ví như thục nữước nguyền yêu trăng:
75.-"Hoa phượng rơi thời áo trắng,
76.-Phượng trắng nhớ trông, vắng biệt bóng hồng.
77.-Khai trường dóng trống thu không,
78.-Còn vang âm hưởng, suốt trong canh trường.
79.-Lời lỡ hẹn ơi !... tâm tưởng,
80.-Còn thẹn ngây ngây, chiêm ngưỡng má hồng.
81.-Tiềm thức lạc quan mơ mộng,
82.-Dấn bước chông gai, lồng lộng tương lai.
83.-Tìm tổ ấm chim di mãi,
84.-Đưa tay kết nối, cho dài đường đi.
85.-Trời mười phương, tuổi xuân thì,
86.-Tìm về lối mới, chim di phương nào ?
87.-Ơi  hoài niệm ! Đăng Tâm Thảo,
88.-Tâm tình dâng tặng, dạt dào tứ phương.
89.-Ngày rộn rã bạn nhớ trường,
90.-Thương yêu nhớ lắm, hoa phượng rơi rơi !
91.-Mặt trời đơn độc chiếu ngời,
92.-Hè dã ngoại, thiếu vắng ơi tiếng ve.
93.-Nhớ nhau hò hẹn mùa hè,
94.-Đêm trăng thiếu vắng, lặng nghe uất nghẹn.
95.-Chờ suốt mùa quên lời hẹn,
96.-Yêu đơn phương, chưa vẹn: HOA PHƯỢNG RƠI !"
97.-BẤT giáo thành đa buông lơi,
98.-NGÔN tự chi ngôn, hữu lời hữu dụng.
99.-CHI hựu hà lưu vô trung,
100.-GIÁO hữu chi sinh, hào hùng xung trận.
101.-QUANG sáng vô tận sông ngân,
102.-TRUNG ngôn chi giáo: huống tận chi mơ !
103.-Tình mơ mộng đẹp nên thơ,
104.-Đam mê kh dại, bơ vơ tâm hồn.
105.-Tình mơ hóa dại nên khôn,
106.-Theo ta nàng có, về hương thôn làm ?
107.-Cảm thương duyên phận nhẫn kham,
108.-Sống theo cảnh ngộ, tay làm hàm nhai.
109.-Tình thơm hóa thảo hương lài,
110.-Hương thơm tâm sự, cho dài đường đi.
111.-Biết thương ức chế tình si,
112.-Minh tâm sáng suốt, duyên thì đưa duyên.
113.-Xuân qua hạ đến thề nguyền,
114.-Thu cam phận chịu, đông thuyền rước đưa ?
115.-Chàng về gia quyến rằng thưa,
116.-Gia đình thăm viếng, cho vừa hai bên.
117.-Cán cân công lý chênh vênh,
118.-Tình chung gia sự, gập gềnh đường đi.
119.-Chân đưa vào hạ duyên thì,
120.-Tình yêu dâng hiến, mê si trăng vàng ?
121.-Tơ buồn con nhện giăng ngang,
122.-Sầu lo vương vướng, bàng hoàng rõ nghe !
123.-Thấu lời cao cả tròn xoe,
124.-Lời nghe thê thảm, con ve kêu sầu.
125.-Sợi buồn con nhện sầu đâu,
126.-Giăng tơ trong vắt, hạt châu lệ ngần.
127.-Trăng trong hồn nhẹ lâng lâng,
128.-Trăng lu mờ tỏ, hồng trần thiên nhiên.
129.-Thiên trời địa đất hồn thiêng,
130.-Nhân sinh tự cổ, ưu phiền mắt trông !
131.-Nhật ký giao lưu HẠ HỒNG,
132.-Mười tám tháng năm, nàng trồng “cây si” :
133.-“Trăng gởi niềm tin duyên thì,
134.-Tình chưa hứa hẹn, duyên chi kiếp nào.
135.-Suối nguồn còn vẹn chưa trao,
136.-Trăng nào hò hẹn, ngọt ngào môi hôn !
137.-Ơi kỷ niệm, lòng bồn chồn,
138.-Qua đông trọn gởi, giấc mộng tàn thu.
139.-Cuộn mình chiếu chăn mơ ngủ,
140.-Trái tim cô đơn, ngục tù nhân ảnh.
141.-Thầm lặng nụ hôn thiên thanh,
142.-Mơ hoang chăn chiếu, như mành trúc xinh.
143.-Gởi tặng anh chiếc môi tình,
144.-Thương người nhớ bóng, như hình: NỤ HÔN.”
145.-“Giấy pha màu trắng vô hồn,
146.-Khỏa thân anh vẽ, dại khôn tặng người.
147.-Môi cười như đóa hoa tươi,
148.-Dáng nghiêng cành liễu, ấp người nghiêng chao.
149.-Tay ôm hai gối ngọt ngào,
150.-Vòng tay hờ hững, dạt dào cúi trông.
151.-Mắt nghiêm vẽ tặng má hồng,
152.-Hoa khôi chinh phục, cõi lòng đam mê.
153.-Nét son nàng ngự sơn khê,
154.-Qua màu tím biếc, mắt mê ru hồn.
155.-Giật mình giá xịch ôn tồn,
156.-Mắt mở mắt nhắm, ngã chồng: NỤ HÔN.”
157.-Chìm sâu giấc ngủ mê hồn,
158.-Giường đơn gối chiếc, gió hôn nụ tình !
159.-Chia tay nàng vẫy tay xinh,
160.-Đêm qua chưa vẽ, bóng hình còn lưu:
161.-"Nguyên ngồi hồi tưởng vô ưu,
162.-Giả từ ảo ảnh, vẽ trừu tượng chi ?
163.-Vẽ người nét bút xuân thì,
164.-Khắc sâu tâm tưởng, duyên đi mấy đò.
165.-Đưa tay đo ngắm dễ đo,
166.-Đố ai lấy thước, mà so lòng người.
167.-Rạng ngời như đóa hoa tươi,
168.-Ẩn trong tình nụ, hoa cười thêm duyên.
169.-Một sao một gởi Uyên Nguyên,
170.-Hai sao hai gởi, Hải Uyên trao tình.
171.-Giao cảm Nhật Ký xinh xinh,
172.-Ngược chiều hò hẹn, tâm tình hiến dâng !
173.-Bước chân đếm bước bâng khuâng,
174.-Còn ghi lưu lại, hồng trần duyên đưa.
175.-Bệnh trời sáng nắng chiều mưa,
176.-Ngày vui tháng hạ, lần lữa gặp nhau...
177.-Anh buồn thân phận đến sau,
178.-Còn mang âm hưởng, tình đau chưa lành !
179.-Rưng rưng ngấn lệ yến oanh,
180.-Em mang tâm sự, nguyện thành: LỨA ĐÔI."
181.-Lặng nghe tiếng hát bồi hồi,
182.-Hồn thinh thinh lặng, đèn ngồi chong chênh:
183.-"Thư phòng bốn vách buồn tênh,
184.-Xót xa thân phận, chênh vênh chữ tình.
185.-Trăng lên trên ngọn núi xinh,
186.-Sau mây e ấp, cười tình cùng ai ?
187.-Đêm nao giấc ngủ thật dài,
188.-Đêm nay trăn trở, thương hoài ánh trăng.
189.-Trăng giờ thao thức bâng khuâng,
190.-Sương khuya giá lạnh, trăng kìa sau mây !
191.-Gió lùa hoang vắng nơi nầy,
192.-Gió mang tâm sự, sum vầy chung đôi ?
193.-Trăng khuya thổn thức bồi hồi,
194.-Lướt nhìn nhật ký: Uyên ngồi nhớ mong !
195.-Ai hoài tha thiết ngưỡng trông,
196.-Trăng khuya lành lạnh, chạnh lòng: CÔ ĐƠN."
197.-Trăng thanh gió mát mây vờn,
198.-Gió lùa mây đuổi, trăng hờn dỗi mây.
199.-Trà thơm dạ thảo thơm lây,
200.-Đêm cùng nhau hát, ngây ngây cung đàn.
201.-Nguyệt cầm tay thẩm cung sang,
202.-Hòa vang gam "sến", hạ đàng mưa ngâu:
203.-"Sợ người ru ngủ không sâu,
204.-Tiếc chi tiếng dế, đêm thâu thức hoài !"
205.-Mây buồn lơ lững nổi trôi,
206.-Ven sông Trăng rụng, hoa khôi phận buồn.
207.-Mưa hoa thấm nụ sầu tuông,
208.-Khóc thầm gội rửa: trăm nguồn sông thương.
209.-Sóng lòng trào dội vấn vương,
210.-Còn trong uẩn khúc, yêu đương thệ nguyền.
211.-Trăng tình mây lướt trên thuyền,
212.-Xa xa biển lặng, sóng huyền du dương.
213.-Sóng ngầm mãi vỗ bờ thương,
214.-Trên bờ cát trắng, tình nương hương nồng.
215.-Thoảng qua nhật ký HẠ HỒNG,
216.-Xuân qua hè đến, sang đông lạnh lùng.
217.-Khởi đầu muôn sự thủy chung,
218.-Cuối đường tình ái, Trăng cùng Mây chăng ?
219.-Mây ngơ lãng đãng cười rằng:
220.-Hoa xuân tình phụ, bâng khuâng: TRĂNG CƯỜI.
221.-Mây còn trĩu nặng hổ ngươi,
222.-Mây pha màu tím, mồng tươi mực huyền.
223.-Vết loang loáng đổ dấu khuyên,
224.-Vết tròn pha trắng, còn nguyên giấy hồng.
225.-Một trang màu thắm duyên nồng,
226.-Hai trang chừa trắng, vẽ lồng cho Uyên:
227.-"Nét đưa nét đẩy dấu khuyên,
228.-Vòng tròn tâm sự, vẽ thuyền đắm say.
229.-Vẽ mây liền núi Trăng ngày,
230.-Ánh dương vành khuyết, vươn tay cây tầm.
231.-Một hòn đá nhỏ ngụ ngầm,
232.-Không gian trầm ấm, uyên thâm dịu dàng.
233.-Cà phê tháng hạ âm vang,
234.-Rãi từng cung điệu, mơ màng nao nao:
235.-"Hòn đá cuội ngó trăng sao,
236.-Giựt mình tỉnh thức, đổ ào nắng trưa !"
237.-Dạt dào bóng dậu sao thưa,
238.-Xanh xanh cành lá, ngọn dừa đung đưa.
239.-Gót chân trượt gót bước vừa,
240.-Chân cao chân thấp, mây thưa lững lờ.
241.-Phụ đề ghi tặng nên thơ,
242.-Tô thêm mực tím, bất ngờ hay hay !
243.-Trái tim rộng mở tháng ngày,
244.-Hoa xuân cười nụ, điểm ngay: TRANG TÌNH.
245.-"Nguyễn gia đích thị là Đình,
246.-Bến xưa đò ngự, thuyền tình qua sông."
247.-Nàng về ghé chợ thêm đông,
248.-Phương Phi: Khách Thử, mây hồng ấp yêu.
249.-Chùa Ông Núi ngự mỹ miều,
250.-Suối Cồn nước chảy, riu rêu đá gành.
251.-Chim khôn lựa nhánh chuyền cành,
252.-Nhốt trong lồng dậu, yến oanh rõ rành ?
253.-Trời cao mở rộng thiên thanh,
254.-Dạt dào lòng đất, mẹ lành mừng vui !
255.-Mẹ mừng "dạ" mở ngậm ngùi,
256.-Nhìn tranh con vẽ, tuổi hồng dễ thương.
257.-Khung to leo lửng trên tường,
258.-Mẹ cười hoan hỷ, như gương hài lòng:
259.-"Chuyện đời bến đục bến trong,
260.-Tình là duyên nợ, trọn vòng nhân sinh !
261.-Hôm nay mẹ giảng như kinh,
262.-Một dòng tâm sự, hữu minh mà nhờ...
263.-Trẻ người non dạ mộng mơ,
264.-Dòng sâu chưa cạn, bến bờ là đâu ?
265.-Thương tằm kéo thả ngọn dâu,
266.-Nhịp cầu ô thước, sông sâu thuyền tình.
267.-Mắt nhìn mới rõ đinh ninh,
268.-Đêm sâu lửa ngọn, rõ mình nên duyên.
269.-Ví rằng: con gái phận thuyền,
270.-Vững chèo tay lái, phải khuyên nhau cùng.
271.-Chuyện tình hai chữ thủy chung,
272.-Xe duyên nguyệt lão, não nùng tình thương.
273.-Bàng hoàng nhớ cảnh đoạn trường,
274.-Sống trong ảo mộng, sầu vương vướng sầu.
275.-Dòng đời thuyền hướng về đâu,
276.-Mười hai bến nước, nông sâu khó lường?
277.-Ai hoài hình bóng người thương,
278.-Gởi niềm nhung nhớ, tình trường: TƯƠNG TƯ."
279.-Thương nhau chẳng luận nên hư,
280.-Ngẫm trong trái bưởi, riêng tư lo tròn !
281.-Dâu hiền rể thảo là ngoan,
282.-Con về thưa lại, vuông tròn hợp duyên.
283.-Thi thơ rằng gọi : Ương Uyên,
284.-Chắp liền đôi cánh, nên duyên vợ chồng.
285.-Mẹ xưa cũng phận má hồng,
286.-"Tam Tùng Tứ Đức" mà trồng cội xưa.
287.-Xuôi dòng thuyền ngược phố trưa,
288.-Vòng tay ân ái, như vừa thơm hương.
289.-Thuyền xô ngọn sóng phố phường,
290.-Quê nhà gặp gỡ, tình trường đổi thay ?
291.-Không gian rộng mở tháng ngày,
292.-Lật trang tình sử, ấp đầy nên thơ.
293.-Tình yêu duyên phận bất ngờ,
294.-Người đi kẻ ở, nghi ngờ bất an:
295.-“Hỡi cô tát nước bên đàng,
296.-Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi !”
297.-Chàng thưa em gởi nghĩ suy,
298.-Cười trong nghịch cảnh: xuân thì nghĩa chi ?
299.-Thâm trầm câu hỏi ẩn ý,
300.-Tình xuân trước tuổi, già chi cội nguồn...
301.-Giấc mơ không đuổi rằng: buồn,
302.-Tình già hóa trẻ, mưa nguồn suối tuông !
303.-Còn mơ đeo đuổi tròn vuông,
304.-Còn tươi xuân mãi: vọng buồn cũng xuân.
305.-Gia sự gia phong giáo huấn,
306.-Một dòng họ tộc, chuyển luân hào hùng:
307.-“Chúc xuân hòa nhã trẻ trung,
308.-Mừng xuân khỏe mạnh, ung dung thanh nhàn.
309.-Phước nhà trường thọ bình an,
310.-Gia đình hạnh phúc, họ hàng bình yên.
311.-Sắc xuân tươi thắm tự nhiên,
312.-Chồi xuân lộc nở, khắp miền nhân gian,
313.-Chúc xuân sức sống dâng tràn,
314.-Mừng xuân thịnh vượng, an khang thái hòa.
315.-Nụ cười rạng rỡ như hoa,
316.-Xuân về an lạc, giao hòa: chúc xuân !
317.-Xuân đi xuân đến chuyển luân,
318.-Xuân về đoàn tụ, vui mừng: CHÚC XUÂN.”
319.-Vân, Vy thoáng hiện bâng khuâng,
320.-Mẹ đưa Nhật Ký, phân trần nơi nao:
321.-"Gió đưa cây trúc lao xao,
322.-Mây đen trĩu nặng, hôm nào ghé chơi !
323.-Nầy tình ơi ! gió buông lơi,
324.-Trăng mờ xa khuất, một lời không hai:
325.-“Trăng còn soi tỏ gót hài,
326.-Trên hòn đá nhỏ, đêm dài thở than !”
327.-Mưa tuôn thầm lặng hai hàng,
328.-Sóng đôi đũa ngọc, đài trang người về:
329.-"Hòn đá nhỏ, ngắm sơn khê,
330.-Hoa khoe phong nhụy, cõi mê phong tình !"
331.-Mây tan trăng hé lung linh,
332.-Màn đêm huyền ảo, gập gềnh : TINH ANH ?"
333.-Thuyền tình sóng gió trôi gành,
334.-Tình xưa chưa vẹn, cũng đành chia phôi.
335.-Tình đầu tình cuối nổi trôi,
336.-Nhân duyên tình phụ, ai hoài lặng thinh:
337.-“Cây đa bóng nước sân đình,
338.-Dấu chân lặng lẽ, chân tình năm nao !”
339.-Nầy tình yêu ! quá ngọt ngào,
340.-Đá rêu phong nhị, dâng trào mưa tuôn:
341.-“Đá còn nhỏ giọt tình buồn,
342.-Ly cà phê đắng, gió luồng mây đưa !”
343.-Nắng phơi trãi nắng giữa trưa,
344.-Sân đình trống vắng, vẫn chưa thấy người…
345.-Đá rêu phong chẳng hổ ngươi,
346.-Cột đình thẳng đứng, ngút trời hoang vu !
347.-Mái đổ hoa cười hé nụ,
348.-Tường xiêu ảm đạm, ngục tù: HOA KHÔI ?”
349.-Nhạt nhòa trong trắng pha phôi,
350.-Còn lưu tâm niệm, nét ngoài vẽ trong.
351.-Ẩn lòng tâm sự nhớ mong,
352.-Hoàn nguyên xuất hiện: "một vòng tinh anh."
353.-Nhớ người viễn xứ mong manh,
354.-Nhớ xưa đền đáp, duyên thành nhị phân.
355.-Đưa chân xuống chốn hồng trần,
356.-Đố ai tránh khỏi, chịu phần tang thương:
357.-"Hồn anh khuất núi chiến trường,
358.-Thiên thu lận đận, vấn vương tơ lòng.
359.-Sống đời đành phận long đong,
360.-Hồn thiêng sông núi, nắng hong sau đồi !
361.-Hoa khôi ái ngự lòng tôi,
362.-Xin em dấn bước, nối tình duyên đi…
363.-Gió đi về biển tình si,
364.-Tình xưa băng giá, tình đi bốn mùa !
365.-Mùa đông đan áo thêu thùa,
366.-Sang xuân nồng ấm, gió lùa quạt khêu.
367.-Trước sau nồng ấp tình yêu,
368.-Ba năm tình phụ, ba chiều : THIÊN THU."
369.-Trái tim nhân ảnh ngục tù,
370.-Trưa nồng nóng nực, gió ru giấc nồng.
371.-Lời ru một khoảng mênh mông,
372.-Quạt nồng yêu ấp, gió lồng một gang.
373.-Áo bay quạt cách đôi đàng,
374.-Quạt rời "quân tử", quạt tràn qua khe.
375.-Ba Tiêu tay hứng tay che,
376.-Nắng xuyên qua kẽ, gió hè quạt chung !
377.-Tiền nhân hậu bối não nùng,
378.-Họa thơ đối ý, trung dung : QUẠT XÒE !”
379.-Eo cong con mắt đỏ hoe,
380.-Thân tâm trong sạch, tròn xoe nụ cười !
381.-Vòi phun nước sạch thân tươi,
382.-Còn trong tình ý, nụ cười trắng trong !
383.-Hoa lòng đá cũng đơm bông,
384.-Độc hành lữ thứ, hư không nhạc chiều:
385.-"Tát yêu bồn tắm riu riu,
386.-Bồ công anh âm ấm, nhiều hương thơm.
387.-Hoa tím nổi trên khăn chờm,
388.-Dòng nước vắt, đỏ lờm đinh hương.
389.-Giọt còn nhỏ giọt tình thương,
390.-Tóc mơ vướng tóc, sợi thương sợi buồn.
391.-Nghìn thu chỉ một suối nguồn,
392.-Ngàn năm chảy mãi, nước tuông qua cầu.
393.-Vòng kiền rước kiệu đưa dâu,
394.-Qua lầu vọng nguyệt, sông sâu ngược đường.
395.-Mai về hiên dậu rằng thương,
396.-Hồn anh ghé lại, trong gương nhoẻn cười !
397.-Nhẹ người cất bước bỏ mười,
398.-Cốt hoa trinh nữ, chín tươi nâu sòng.
399.-Em giờ cất bước sang sông,
400.-Vu quy lạy tạ, theo chồng nên duyên !
401.-Ví như con gái phận thuyền,
402.-Con trai trong trắng, ước nguyền : TINH HOA."
403.-Thanh Vân nhị tẩu sáng lòa,
404.-Thanh Vi tam tẩu, "dạ xoa" vọng buồn.
405.-Xấu người đẹp nết như khuôn,
406.-Khuôn vàng thước ngọc, cội nguồn triết nhân.
407.-Lõa lồ một cõi phong vân,
408.-Các nhà hiền triết, bâng khuâng dùng lời.
409.-Vẽ mây vẽ núi tuyệt vời,
410.-Tuyết pha màu tuyết, sương thời pha sương.
411.-Đậm đà màu trắng lên hương,
412.-Màu sương lam nhạc, màu hường dễ thương.
413.-Mười năm tầm nghịch tư vương,
414.-Nhứt dương sanh kỷ, nghịch đường thiện tai !
415.-Dế kêu nạn đói họa lai,
416.-Nửa đêm thao thức, ai hoài lửa hong !
417.-Bấm tay cung mạng trọn vòng,
418.-Chu kỳ năm tháng: một vòng luân lưu.
419.-Sáu mươi năm chẵn thành tựu,
420.-Một vòng hoa giáp, dê cừu gặp nhau !
421.-Nhìn trông chợt nhớ hoa cau,
422.-Sơn màu trăng trắng, một tàu nghiêng nghiêng.
423.-Một tô mì miến ăn liền,
424.-Nước sôi ấm nóng, ưu phiền toát hơi.
425.-Thân an khỏe mạnh nghỉ ngơi,
426.-TÂM TÌNH DÂNG HIẾN ta thời đọc sau.
427.-Hoa cau loang trắng nhiệm mầu,
428.-Ngân hà một dãi, qua cầu ngự yên:
429.-"Tôn nghiêm giấc ngủ thần tiên,
430.-Ngủ sâu như chết, ưu phiền còn không ?
431.-Giường êm nệm ấm lạnh nồng,
432.-Ba Tiêu quạt mát, khuê phòng nhạc ru:
433.-"Lời ru giấc ngủ thiên thu,     
434.-Ngủ sâu vời vợi, gió ru vọng về.
435.-Lời ru ảo não si mê,
436.-Thâu hơi sâu đậm, phá mê hôn trầm !"
437.-Vận đều lồng phổi uyên thâm,
438.-Vô luân vô chuyển, ngụ ngầm lặng yên:
439.-“Êm đềm đưa giấc vào đêm,
440.-Dứt lìa vọng tưởng, im im ngủ vùi.
441.-Ngủ mơ hé nụ cười vui,
442.-Hít đều thở chậm, an nguôi giấc nồng !”
443.-Lời ru chẳng đợi chẳng trông,
444.-Không không vắng lặng, giấc nồng hư vô:
445.-“Trái tim nghiêng dốc cơ đồ,
446.-Thân ngay chỉnh túc, hơi vô hít đều !”
447.-Lời ru vắng lặng tình yêu,
448.-Gió duyên nghiệp vọng, gợi khêu nhân tình.
449.-Hơi ra liễu sự vô minh,
450.-Hít vào nhịp thở, quên mình : TÔN NGHIÊM.”
451.-Một tô, ly, điếu lặng im,
452.-Điểm tâm ăn sáng, ngập chìm suy tư.
453.-Lênh đênh như chiếc thuyền ngư,
454.-Trần phù một cõi, riêng tư quê nhà:
455.-"Gió thu trầm ấm chén trà,
456.-Ánh TRĂNG thoáng hiện, bóng ngã soi trong.
457.-Chén pha chén đậm vòng cong,
458.-Mây hong tơ tóc, hỏi lòng: Tơ vương ?
459.-Bạn đời chất vấn: "Vô thường,
460.-Nay dời mai đổi, tình trường gian nan !"
461.-Mây đưa gió thổi thở than,
462.-Yêu thơ nàng bảo: "Trăng vàng mấy thương ?"
463.-Đáp rằng: “Trăng là biểu tượng,
464.-Trắng trong, lành mạnh, đêm trường soi chung.”
465.-Hình theo liền bóng ung dung,
466.-Bóng buông hình ngã, ta cùng rong chơi !
467.-Theo ta bóng ngự hình ơi,
468.-Trên đầu soi tỏ, trăng dời bước đi.
469.-Hương thôn Phương Thái, Phương Phi.
470.-Đồng quê nội ngoại: Trăng di quê nhà.
471.-Trăng ngà dời gót tiên sa,
472.-Trăng sang đồng lúa, trăng qua Gò Bồi.
473.-Sau ta bóng cứ lặng ngồi,
474.-Hình như TRĂNG đã, bồi hồi nhớ thương:
475.-“Hỏi sao: thơ Luật thơ Đường,
476.-Vần ôm gieo vận, không thương cách vần !
477.-Mây buồn lững thững phân vân,
478.-Gió lùa ngọn gió, phong trần là chi ?
479.-“Thơ là biểu tượng Lưỡng Nghi,
480.-Thái Cực ôm giữa, phân thì tứ phương."
481.-Bốn phương tám hướng đều thương,
482.-Hai ta xích lại, vấn vương tơ tằm:
483.-“Hôm nay đúng nguyệt trăng rằm,
484.-Thơ Trăng hò hẹn, trăm năm kết tình !”
485.-Nhạc lòng sóng nhạc tâm linh,
486.-Bảy âm đúng chuẩn, sóng tình du dương:
487.-“Khóa xôn dòng kẽ đời thường,
488.-Bảy nốt trầm lặng, nguyệt nhường khóa pha.”
489.-Xướng âm nhạc điệu nào xa,
490.-Hồn tâm rung động, giao hòa: TRĂNG THƠ.
491.-Bóng trăng phản dội bất ngờ,
492.-Chiếu từng tia nhẹ, thẩn thờ ngợi khen.
493.-Tỏ rõ mây hờn mây ghen,
494.-Mờ mờ ảo ảo, mây chen trên đầu:
495.-“Hỏi chi tình sử mưa ngâu,
496.-Yêu nhau hò hẹn, qua cầu sông ô !”
497.-Hỏi bao nhiêu thước ô hô,
498.-Bóng trăng ngã bóng, lõa lồ nên thơ.
499.-Câu hỏi treo lửng bơ vơ,
500.-Mây mang giáo án, lững lờ trêu ngơ:
501.-"Biểu lộ tình cảm nên thơ,
502.-Lên đường xuống phố: TRĂNG chờ phố đông !
503.-MÂY lặng thinh trôi theo dông,
504.-Ái tình tầm sát: cuồng phong sét đánh !"
505.-Trái tim đánh cắp nguyệt hành,
506.-Rung từng nhịp đập, nắng hanh bên đồi:
507.-“Rằng thơ: bằng trắc lặng ngồi,
508.-Vận gieo ngữ điệu, nhịp rồi phải tra.
509.-Từ trong tự điển truy ra,
510.-Xúc cảm luyến láy, giao hòa tâm giao."
511.-Hạ qua thu đến dạt dào,
512.-Gió đưa ngọn gió, ngọt ngào: THU PHONG."
513.-Lắng trong dòng đục cũng trong,
514.-Lòng trong chưa có, hoài mong chi ngoài ?
515.-Sự đời nội ngoại ai ơi !
516.-Cân phân công lý, nhớ đời xẻ chia...
517.-Trái tim ví xẻ chia lìa,
518.-Riêng mang nửa giữ, nửa chia đôi đàng !
519.-Cảnh đời nay hiệp mai tan,
520.-Cảnh đời đau khổ, giàu sang chia đều.
521.-Lý đời tình hận không yêu,
522.-Sự đời không có, bao nhiêu đáp đền ?
523.-Lời thưa tiếng mượn vững bền,
524.-Chân tình trọn gởi, đắp nền: HOA ĐĂNG.
525-Sự đời muôn sự khó khăn,
526.-Thương nhau bảo bọc, đêm trăng thuyền tình:
527.-"Hoa đăng kết mộng xinh xinh,
528.-Trời đêm lóng lánh, mắt tình chông chênh.
529.-Phong ba bão táp gập gềnh,
530.-Thuyền tình ghé bến, lênh đênh cội nguồn.
531.-Dòng sông chung một mưa tuôn, 
532.-Bao nhiêu con suối, luông tuồng ra khơi.
533.-Đêm Hoa Đăng, người tình ơi,
534.-Kết giăng đêm mộng, chơi vơi suối nguồn !
535.-Trăng đêm thơ họa in khuôn,
536.-Trà thơm bóng ngã, một buồng hoa cau.
537.-Hoa tình cười nụ trắng phau,
538.-Buông câu vó ngựa, nổi đau nhạt nhòa !
539.-Mai nầy núi Ngự ra hoa,
540.-Một bông hồng trắng, một tòa xinh xinh.
541.-Đôi ta mái ấm gia đình,
542.-Lung linh ngọn nến, chung tình lứa đôi !
543.-Bên tôi em khẽ lặng ngồi,
544.-Cúi đầu thinh lặng, hoa khôi mềm lòng.
545.-Âm thinh trầm ấm thanh trong,
546.-Nhạc xưa ru gót, gió lồng bâng quơ.
547.-Gót hồng nở nụ nên thơ,
548.-Nhạc xưa lưu luyến, hận mơ chung tình ?
549.-Ngựa về cởi bỏ nhục hình,
550.-Tắm sông ẩn nhẫn : tâm tình duyên xa.
551.-Ngựa phi bỏ chốn quê nhà,
552.-Ngậm cười trăng nguyện, giao hòa : HOA ĐĂNG.”
553.-Nhất duyên Thi Sách đêm trăng,
554.-Nhị Thanh cư sĩ, nói rằng: "hàn đăng" !
555.-Hai nhà hai họ khó khăn,
556.-Anh là con trưởng, đăng trình lưu niên.
557.-Đống Đa một thuở lưu truyền,
558.-Danh ghi sử sách, ưu phiền cả hai:
559.-"Tiếc cho tình hận đêm dài,
560.-Nhị nguyên luận thuyết: đức tài so đo ?"
561.-Mẹ xưa buồn dặn âu lo,
562.-Tố Như Thúy Kiều, sóng gió nghĩa tình !
563.-Đoàn như Thị Điểm điêu linh,
564.-Thanh Quang hoài cổ, nghị trình trái cam ?
565.-Họ Trần Quốc Tuấn ! Đồng kham:
566.-Nguyễn Trãi, Lê Lợi, núi Lam phất cờ.
567.-"Buồn giăng con nhện giăng tơ,
568.-Tơ chùng dây cuốn, bơ vơ hững hờ ?"
569.-Một nhà hóa hợp nhị thơ,
570.-Hậu sanh khả úy, tình ngơ qua đò.
571.-Đò ơi ! chờ chở trăng to,
572.-Hoa cau rụng trắng, lửa lò lên cao !
573.-Một cơn gió nhẹ xốn xao,
574.-Ao thu trong vắt, gió vào lăn tăn.
575.-Mưa tình giọt nhỏ đêm trăng,
576.-Hoa đăng tình sử, khóc nhằn lệ rơi !
577.-Buồn đời nàng giận gió khơi,
578.-Gió gieo sóng gió, cho đời buồn thương:
579.-"Quỳnh hoa một đóa vô thường,
580.-Một con nhện trắng, buồn vương tơ sầu.
581.-Mạng giăng tận đáy sông sâu,
582.-TRĂNG còn trinh trắng, qua cầu sông ngân !"
583.-Nguyên cười hữu lý hạ nhân,
584.-Hải Uyên e ấp, châu trần là đâu ?
585.-Tai bay gió họa buồn rầu,
586.-Hoa đời rơi rách, buồn khâu phận buồn !
587.-Chinh Phụ Ngâm Khúc tròn vuông,
588.-Trần Côn họ Đặng, hóa nguồn thi ca.
589.-Trăng buồn vọng nhớ tình nhà,
590.-Thân sinh họ Nguyễn, giáo gia chân thành:
591.-"Hai mươi vạn cánh quân nhanh,
592.-Quân Thanh bỏ chạy, tường thành tan hoang.
593.-Xin chàng nghĩ lại lo toan,
594.-Tóc dài râu bượm, cúi loàn cũng khi !"
595.-"Uyên nên thú nhận: Nhật Ký,
596.-Mong cha nghĩ lại, duyên thì hai ta !"
597.-"Đống Đa trung học vọng ca,
598.-Yêu mà chẳng hận, không tha đánh đòn."
599.-Uy tín trong sạch vuông tròn,
600.- Nhất ngôn không dụng, héo mòn trăm năm !
601.-Vu Lan Kính Mẫu trăng rằm,
602.-Hiển hóa chân tâm, ghé thăm nghĩa tận !
603.-Cầu mẹ: Đạo Mẫu phong vân,
604.-Đắc thành chánh quả, nghiệp lần giải sạch:
605.- Mẹ : "Da trắng vỗ bì bạch !"* (Câu đối của Đoàn Thị Điểm)
606.-Em giặt vỗ vẫn chưa sạch, ngao ngán !
607.-"Mẹ vui, vì anh phát chán."
608.-Anh vòng tay vỗ trán trắng, trắng trong.
609.-"Mẹ vung tay em cong cong."
610.-Anh giờ thong dong, ngồi hong hong nắng.
611.-"Mẹ cầm tay em trong trắng"
612.-Anh xâm chiếm ngự, hồn Trăng xinh lịch.
613.-"Mẹ cười cấm chuyện bồ bịch"
614.-Anh: "Chiếu vàng rơi hịch huỳnh !" đối chưa ?
615.-Anh nhanh trí, em dây dưa,
616.-"Hịch tướng sĩ anh, ai ưa phát chán !
617.-Mẹ giặt sông sâu, sông cạn ?"
618.-Anh yêu bịnh muốn phát hạn: mồ hôi...
619.-Em gần, hữu hạn, xa tôi,
620.-"Đầu anh em hôn: nổi trôi nơi nào ?"
621.-Hịch và chiếu chỉ giống hao,
622.-"Được ! xin vua "chém", lộng trào sánh đôi !"
623.-Bóng thay hình đổi hết rồi,
624.-Thái hình "lan" bóng, đổi ngôi cho đều !?!
625.-Hai hai, mười hai, tình yêu,
626.-Ngày hai tháng chín, xếp chiều quay ngang ?
627.-Chào mừng đón rước hai hàng,
628.-Thành hôn hữu sự, khang trang duyên tùng.
629.-Đánh "huân tập" ! Sĩ trung dũng,
630.-Tướng, chiếu ! A, phận tùng em theo !
631.-Phạm thượng chi hạ chi eo,
632.-Chi chi lan huệ, dù "nghèo" có theo ?
633.-Đế Vượng cung mạng mà nghèo !
634.-Hàm oan em cũng, quyết theo đến cùng.
635.-Họ Đinh còn nhớ thơm chung,
636.-Mười hai thập nhị, não nùng dễ thương.
637.-Cờ lau trắng ngọn ngập đường,
638.-Hoan ca vui hát, phố phường đẹp duyên ?
639.-Nàng cười em thất lời nguyền,
640.-Tình xưa giả biệt, phận thuyền đa mang.
641.-Huống hồ tâm sự riêng than,
642.-Xin chàng bỏ hẵn: tâm cang muộn phiền !
643.-Tình xưa viễn xứ chung riêng,
644.-Thanh Thanh lý giải, chẳng thiêng tôn thờ.
645.-Khó lòng quân tử bơ vơ,
646.-Trắng trong hồn dại, nên thơ tìm về.
647.-Chèn ! người... hồn khuất sơn khê,
648.-Nhồi thêm tí nữa: "Em về nhà trông !"
649.-Gối tình may vá thêm bông,
650.-Xin chàng lưu giữ, bánh hồng tui lo !
651.-Nhị trùng âm điệp ó o,
652.-Nguyệt vào bóng hạ, qua đò: "đợi nha !"
653.-Thần tiên ám ảnh gió qua,
654.-Trèo lên cung quế, sáng nhà : Hồng Đơn.
655.-Bút đưa liền nét giận hờn,
656.-Tô nền pha đậm, gió vờn quạt xoay.
657.-Sự đời đen dạ đổi thay,
658.-Tình đời trắng dạ, qua ngày chiêm bao.
659.-Duyên trao tình gởi khát khao,
660.-Nữ trung tùng phận, má đào nên thơ:
661.-."Đêm thâu tròn vẽ mộng mơ,
662.-Sáng ra tỉnh mộng, rõ ngờ như tranh.
663.-Đoái nhìn trông cảnh trời xanh,
664.-Mây bay gió thoảng, chạy quanh núi đồi.
665.-Trang tình sử: chuyện hoa khôi,
666.-Lòng thương bỗng nhớ, ai ngồi đợi trông !
667.-Người về qua chợ phố đông,
668.-Ai về ngắm cảnh, bụi hồng vấn vương.
669.-Người đi thương nhớ tang thương,
670.-Người đi kẻ ở, tình trường sang canh.
671.-Đêm về cầm cọ vẽ tranh,
672.-Thoáng trong hồn mộng, mong manh “bụi hồng”:
673.-Thiêng liêng minh triết đại đồng,
674.-Không điều chia rẽ, vợ chồng đau thương.
675.-Thiêng liêng minh triết vấn vương,
676.-Tình chàng ý thiếp, tình thương đôi đàng.
677.-Anh về thưa họ hai hàng,
678.-Hồng loan phận liễu, ngập tràn niềm vui.
679.-Thơ lòng nàng đã yên xuôi,
680.-Thẩm vào tim cạn, ngậm ngùi cưu mang.
681.-Trái tim giờ đã ngập tràn,
682.-Hồn hoang loan phụng, đôi đàng đẹp duyên !
683.-Hôm nay ta có lời nguyền,
684.-Nguyện đem son sắc, lưu truyền mai sau.
685.-Biết là tình hận cũng đau,
686.-Đành mang nghĩa cả, một màu hoang lương.
687.-Nghĩa ân tình ái là thương,
688.-Em về thưa lại: đôi đường hợp duyên !
689.-Hiểu rằng phận gái thuyền quyên,
690.-Phận tùng cam phận, chính chuyên một chồng.
691.-Vô thường dâm bụt ra bông,
692.-Đa mang tình ái, nắng hồng mưa sa !
693.-Ngồi buồn đưa mắt ngó qua,
694.-Nhân sinh vạn hữu, ngợi ca nhất đồng.
695.-Xót thương cảnh vật ngửa trông,
696.-Nghĩa không phiền muộn, nghĩa đồng vô ưu:
697.-"Thực tại tồn sinh hiện hữu,
698.-Vạn hữu quy không, thành tựu nhất đồng !
699.-Đồng tâm, hiệp ý, đồng lòng,
700.-Tâm chơn hợp trí : mới mong hòa bình."
701.-Nghĩa là vô tận ý sinh,
702.-Tâm tình hiệp nhất, quy tình nhớ trông !
703.-Xuân về vạn thọ đơm bông,
704.-Lá xanh bông đỏ, tưới trồng xuân sang.
705.-Xuân đi xuân đến ngập tràn,
706.-Ra giêng anh cưới, họ hàng đông vui.
707.-Tuổi hoa niên thiếu ngậm ngùi,
708.-Tuổi thành gia thất, sui gia họp đoàn :
709.-“ Hợp hôn thế sự vuông tròn,
710.-Phải tuân phép nước, sắc son tình nhà.
711.-Trước là xuôi thuận mẹ cha,
712.-Đôi đàng hai họ sui gia kết tình…”
713.-Lớn lên nên lập gia đình,
714.-Phải yêu thương vẹn, chung tình là sao ?
715.-Sự đời ai cũng khát khao,
716.-Nghĩa ân tình ái: khác nào sợi dây !
717.-Giữ thời trung nghĩa dựng xây,
718.-Siết chặt rồi thả, ngây ngây phận hồng.
719.-Thân người quý trọng cho đồng,
720.-Thương thân quý ngọc, mới mong khéo gìn.
721.-Nhớ thương hai chữ niềm tin,
722.-Gương hạnh nêu giữ, chín tin một ngừa !
723.-Hỏi rằng: như vậy có thừa,
724.-Có ham nghệ thuật, mây mưa chăng là ?
725.-Da hồng máu thắm ngợi ca,
726.-Tinh khôi trong trắng, ngọc ngà: TỒN LƯU."
727.-Hành sự mưu sự vô ưu,
728.-Dụng tính tâm lý, như cừu dê non.
729.-Ham vui lạc thú vẹn tròn,
730.-Dục tâm mong muốn, héo hon khổ sầu !
731.-Lành thay ! thương ngọc tiếc châu,
732.-Rồng kia hóa hiện, phục thâu ta quỳ.
733.-Còn thương còn giận bớt si,
734.-Đăm chiêu chăm chú, một thì duyên trao !
735.-Khẩu thương tâm phục khác nào,
736.-Hoa khoe nụ thắm, ngọt ngào hôn môi !
737.-Hoa tình ẩn nụ hoa khôi,
738.-Trăng soi bóng ngã, đứng ngồi cho nhanh.
739.-Rồng theo xương thận quấn quanh,
740.-Như xưa chỉ dạy, hợp thành trầu cau.
741.-Thừa Phò án ngự trắng phau,
742.-Mông lung tròn sự, thuộc làu thêm lâu.
743.-Huyệt giữa bàn tọa đàm thâu,
744.-Luận bàn Thiền đạo, ví châu hóa rồng !
745.-Ngọc Hành, Ngọc Chẩm huyệt thông,
746.-Nước thừa dư thải, ta vừa tống ra.
747.-Hai ta hóa hợp giao hòa,
748.-Dương Long, Âm Long THIỀN tọa cho xong.
749.-Hai rồng hai thận trắng trong,
750.-Hơi vào tham thấu, níu tròng hơi sâu.
751.-Hơi dài hít thở thật lâu,
752.-Như vừa giao hợp, như trầu quấn cau.
753.-Tý, Ngọ, Mẹo, Dậu thuộc mau,
754.-Bốn thời tham thấu,về sau hai thời.
755.-Ý trong tình ý không lời,
756.-Ngậm miệng răng cắn, ta thời nuốc tân.
757.-Tân là Tân Dịch trong ngần,
758.-Nước nơi hàm ếch, lâng lâng uốn liền !
759.-Khác nào như nuốc thuốc Tiên,
760.-Giáp nơi đầu lưỡi, vòng khiền lọc trong.
761.-Hai dây Cam Lộ thong dong,
762.-Vòng theo một tháng, một vòng nguyệt kinh.
763.-Nghĩa ân tình ái lặng thinh,
764.-Đều đều nhè nhẹ, ý tình vọng không.
765.-Ẩn nơi gốc lưỡi lưu thông,
766.-Thẩm màu đen thống, ta thời chích châm !
767.-Cẩn trọng nhè nhẹ nhấn tầm,
768.-Khai thông huyết ứ, âm âm rên hừ.
769.-Thần kinh giao cảm huyễn như,
770.-Kích thích khoái cảm, từ từ tự nhiên !
771.-Trăng rằm ngày ấy nên kiên,
772.-Nhân Thần tứ táng, ưu phiền không đâu…!
773.-Trăng buồn rơi rụng xuống cầu,
774.-Trăng trôi ra biển: bể sầu rạng đông.
775.-Chàng ngồi nhẩm tính chơi "ngông",
776.-Ba hôm trước đã biết trồng cây si.
777.-Kinh qua nguyệt đến chu kỳ,
778.-Biết thêm gia giảm, nhật thì nửa gia...
779.-Âm dương hóa hiệp giao hòa,
780.-Gia đình êm ấm, cửa nhà thêm vui.
781.-Chuyện riêng tư, quá ngậm ngùi,
782.-Thương cho thân phận, dập vùi mưa sa.
783.-Tháng ngày cho rõ kẻo xa,
784.-Trăng treo đầu ngõ, hóa ra trăng rằm.
785.-Tình chồng nghĩa vợ trăm năm,
786.-Giữ chung khởi thủy, xa xăm tận cùng.
787.-Thủy chung giữ trọn ung dung,
788.-Hạnh phúc cùng hưởng, não nùng không xa.
789.-Giờ Dậu ai bảo không gà,
790.-Không bươi không móc, có là thóc ăn ?
791.-Thành tâm sám hối ăn năn,
792.-Không nhận không biết, tội chăng chi là !
793.-Tâm vua là chủ thân ta,
794.-Lập ngôi lập vị, phân ra cho đều.
795.-Giang sơn thân thể yêu kiều,
796.-Áo quần thành quách, theo chiều quấn quanh !
797.-Ăn thời tinh khiết tinh anh,
798.-Trắng trong thơm thảo, xuân xanh tâm hồn.
799.-Ai thời biết dại nên khôn,
800.-Khăn tắm quấn ngực, ôn tồn giảng phân:
801.-“Khuyên chàng chế ngự đêm tân,
802.-Ngày sau kỷ niệm, ta gần như mơ !
803.-Tiết trinh gìn giữ tôn thờ,
804.-Gương nêu hạnh giữ, bơ vơ con mình."
805.-“Hôm nay ngày ấy lung linh,
806.-Nến vàng vừa thắp, chút tình chung lưu.
807.-Lửa lòng bén ngọn vô ưu,
808.-Ba ngày trước đã, tựu thành đúng không ?
809.-Khuyên nàng đừng bảo ta "ngông",
810.-Tình chồng nghĩa vợ, nắng hồng mưa sa !”
811.-Cuộc đời rồi cũng chóng qua,
812.-Trăm năm nghĩ lại, đúng là quá mau.
813.-Nàng cười đỏ nụ thắm màu,
814.-Ba ngày nữa sẽ, thương đau tránh gần.
815.-Rượu giao bôi nhấp lâng lâng,
816.-Biết hồng trần khổ, lụy phần giao loan.
817.-Phượng tùng phận liễu hiền ngoan,
818.-Dâu hiền rễ thảo, hứa tròn “thủy chung” !
819.-Hôm nay ngày lễ quy tùng,
820.-Hội nầy tham dự, trung dung đạo đời.
821.-Sao kia còn đổi vật dời,
822.-Tâm điển tri nhận, thiện lời nói thay:
823.-“Ác đời ăn mặn nói ngay,
824.-Tâm chơn thiền định, Giới thay đổi rồi.
825.-Định, Huệ thời khắc đổi ngôi,
826.-Song hành, tam hiệp, ta ngồi cho thông.”
827.-Lý kinh huyết dẫn khí động,
828.-Tam Âm Giao huyệt, nội công giao hòa.
829.-Tam kinh thống ngự một tòa,
830.-Xả rồi thiền định, tay xoa vuốt đều.
831.-Tư tưởng Phật giáo trong Kiều,
832.-Lời thơ chỉ dạy, như nêu gương vàng.
833.-Nói rồi quỳ lạy đôi đàng,
834.-Chân tọa quỳ mọp, hai hàng lệ rơi !
835.-Tay ôm đầu nhẹ thảnh thơi,
836.-Tam tùng phận liễu, một đời keo sơn.
837.-Thương nhau chớ giận chớ hờn,
838.-Chớ nên so sánh, nguồn cơn thảm sầu.
839.-Tay nâng tay hứng ngọc châu,
840.-Túc Tam Lý huyệt, hạt đậu phồng to.
841.-Chàng rằng: gạt bỏ sầu lo,
842.-Lưng thời kề tựa, nhỏ to tình nồng !
843.-Hỏi rằng: Kiều nữ chung chồng,
844.-Trinh lương tiết nữ, có không vậy chàng ?
845.-Tai nghe cảm xúc bàng hoàng,
846.-Mơ màng tỉnh mộng, rõ ràng tai ương.
847.-Biết rằng sầu hận cũng thương,
848.-Cũng tai tiếng xấu, bụi đường cưu mang.
849.-Chuyện đời thấm nghĩ ngỡ ngàng,
850.-Bẽ bàng duyên phận, cho chàng thuở xưa.
851.-Tình sâu nghĩa nặng sao vừa,
852.-Buộc vào oan trái, mây mưa gió lòng.
853.-Ghen tuông gợn đục khơi trong,
854.-Lửa tình vừa nhóm, chàng chong thêm đèn.
855.-Tay ôm nhật ký bao phen,
856.-Soi đèn chàng đọc: “Dế Mèn Phiêu Lưu” !
857.-Hồi ký, nhật ký thành tựu,
858.-Vài đoạn văn phú khảo cứu…Nàng rằng:
859.-“Nhật nguyệt giao hòa giao động,
860.-Bóng giao thoa nhận, có không vậy mà?”
861.-Thật ra vào đó hoang ca,
862.-Tọa Thiền thú thiệt, tiền qua tay người.
863.-Hỏi rằng tâm có hổ ngươi,
864.-Có người minh chứng, nên cười hay nhăn.
865.-Hỏi rằng tu có khó khăn,
866.-Lương tâm tri nhận, tọa năng chính mình.
867.-Tội do tâm diệt tầm thinh,
868.-Tâm sinh điển tích, nhục hình gồm thâu.
869.-Hỏi rằng vậy có mong cầu,
870.-Cả Giới, Định, Huệ ngọc châu chi là…
871.-Noi gương Thiền Định Yo-ga,
872.-Tu cùng khắp cõi, ta-bà chứng tri.
873.-Nàng cười tưởng nói chuyện chi,
874.-Duyên tùng năng ngộ, nghĩ suy lòng chàng.
875.-Khởi từ nghĩa nặng tâm cang,
876.-Hỡi người cương trực, chớ than thở hoài !
877.-Chuyện riêng tin ở bên ngoài,
878.-Đem vào gia sự, cảm hoài thiết tha.
879.-Biển trong dòng đục cũng qua,
880.-Lắng sâu vời vợi, Phật đà chứng tri.
881.-Tin người “nói thọc” mà chi,
882.-Đem vào gia sự, sân si ba đào.
883.-Đoái thương nghĩ tưởng anh hào,
884.-Ra tay cứu giúp, dạt dào an nguôi.
885.-Trắng màn quá khứ tới lui,
886.-Trãi qua khô hạn, ngậm ngùi mưa sa:
887.-"Trăng rơi rơi rụng đường xa,
888.-Trăng đi quanh quẩn, qua đêm trăng gần ?"
889.-Cảm thương duyên phận hồng trần,
890.-Nhị trùng thùy điệp*, lâng lâng ái hòa. (điệp: bướm)
891.-Giác duyên thân hữu ngự tòa,
892.-Sen thiêng hóa hiệp, sáng lòa tâm chơn.
893.-Xin nàng bỏ giận bỏ hờn,
894.-Lao Cung huyệt vị, chập chờn hồng ân.
895.-Lắng trong tâm sự trong ngần,
896.-Bướm đêm ưu ái, pháp trần hành gia !
897.-Lưu truyền mai hậu câu ca,
898.-Còn trong ý niệm, giao hòa mưa ngâu:
899.-"Giang hồ hành hiệp nơi đâu,
900.-Thanh Thanh lý giải: hiểu câu chung tình ?"
901.-Lạy trời tạ đất điêu linh,
902.-Tạ cơn mưa sám, lạy minh chánh đạo.
903.-Gia đình liễu sự nao nao,
904.-Đề mục chuẩn thế, khác nào ra đi !"
905.-MINH thiên huệ nhựt tình si ?
906.-ĐĂNG trình quá khứ, tình đi mất rồi...
907.-QUANG là ánh sáng rõ soi,
908.-Sự thật viên mãn, chớ bôi nhớ lời:
909.-“Xa y, ê lắm Người ơi,
910.-Cao cả vì đạo: nhớ lời vậy, a !”
911.-Thiện, Chân hòa Mỹ xuất gia,
912.-Thay hồn đổi xác, vậy mà nên thân.
913.-Hôm nay còn ẩn ân nhân,
914.-Dường như đã gặp: bội phần mừng hơn ?
915.-Bao giờ hậu thế hết hờn,
916.-Hết thương hết giận, rõ cơn mê đời !
917.-Vậy nay, nói hết cạn lời,
918.-Ấy mà suy ngẫm: Thảo khơi ý rồi !”
919.-Khuyên ai nghĩ lại chớ bôi,
920.-Chớ nên vọng động, bồi hồi : thêm công !?!
921.-Nói rồi lửa giận bớt xông,
922.-Khui bia cùng uống, má hồng thêm duyên !
923.-Hình lưu bóng hiện hứa nguyền,
924.-Chàng đưa minh chứng, ưu phiền xóa tan.
925.-Đối chiếu nhật ký rõ ràng,
926.-Bàng hoàng thức tỉnh, vén màng vô minh.
927.-Yêu không ghen hận đa tình,
928.-Hy sinh danh phận, anh minh không tà.
929.-Lời nghe cảm thấu Hằng Nga,
930.-Bản năng xung động, giao hòa yên xuôi.
931.-Cảm thương riêng phận ngậm ngùi,
932.-VU QUY  hòa hợp, chung vui nàng cười.
933.-Nghe chàng nói thiệt rõ người,
934.-Tâm cang quân tử, hoa tươi nụ hồng.
935.-Động quang mây tạnh trống không,
936.-Nhớ người minh chứng, quạt nồng vô lo.
937.-Tâm mừng hỷ xả học trò,
938.-Trường đời bài học, của kho sưu tầm.
939.-Tịnh tâm quán tưởng kẻo lầm,
940.-Phong sương gió bụi, quang lâm rạng ngời !
941.-Năng tùng duyên khởi chuyện đời,
942.-Sống theo trung đạo, chớ khơi dâm tà.
943.-Thương nhau tình nghĩa không xa,
944.-Ngoại tình bội bạc, phôi pha tình nồng.
945.-Đắng cay duyên phận má hồng,
946.-Tương tư khổ hận, tình không phụ tình.
947.-Quán Âm Cứu Khổ tầm thinh,
948.-Du dương trầm bỗng, thánh linh nhập phàm.
949.-Nam mô Bồ Tát Già Lam,
950.-Nhớ thầy dạy đạo, nên kham nhẫn nhường.
951.-Kính lạy Phật pháp mười phương,
952.-Tình chồng nghĩa vợ, phải nương dựa kề:
953.-"Phong sương gió bụi đam mê,
954.-Chân tình hòa hiệp, nhiêu khê gập gềnh.
955.-Cúi xin lạy tạ ơn trên,
956.-Đem lòng hòa hiếu, đáp đền ân sâu !
957.-Lời vàng gội rửa hận sầu,
958.-Kim ngôn ngọc ngữ, ví câu yêu đời.
959.-Khuôn vàng thước ngọc sáng  ngời,
960.-Đêm tân hôn, đêm tuyệt vời hạnh phúc.
961.-Ôm ấp thân yêu trần tục:
962.-"Thảo nguyện thề giam ngục, bóng hình Uyên !"
963.-Lòng ngưỡng mộ, sóng gợn thuyền,
964.-Nụ tình môi mọng, trinh nguyên da ngà.
965.-Trăng ngã thuyền tình khơi xa,
966.-Chong chênh đáy mắt, giao hòa mi xinh.
967.-Bóng soi thoáng hiện trăng tình,
968.-Vén mây e ấp, nụ xinh trắng ngà.
969.- Hồng hoang hoa nụ nõn nà,
970.-Vô thường một đóa, hằng nga: "Tuyệt Vời !"
971.-Khêu trăng đáy nước đầy vơi,
972.-Thuyền soi bóng ngã, sáng ngời lăn tăng.
973.-Thuyền mây hòa quyện bóng trăng,
974.-Ước nguyền nguyện thỏa, sao giăng bến bờ.
975.-THÀNH HÔN hữu sự trăng thơ,
976.-Giao bôi ly cạn, bến mơ chung tình.
977.-Rạng ngời một đóa nụ xinh,
978.-Giao hòa xúc cảm, chúng mình nên duyên !
979.-Hiểu rằng phận gái là thuyền,
980.-Mười hai bến nước, lưu truyền dân gian:
981.-"Thập nhị nhân duyên đạo tràng,
982.-Nhị thập tứ hiếu, chàng nàng đẹp đôi !
983.-Rạng ngời cười nụ hoa khôi,
984.-Tinh hoa son sắc, nổi trôi dòng đời.
985.-Thuyền tình lướt gió vọng khơi,
986.-Hồn nguyên trinh vẹn, chơi vơi sóng tình.
987.-Gió đưa sóng gió tôn vinh,
988.-Biển tình gào thét, tâm tình hiến dâng.
989.-Sóng đưa bọt biển trắng ngần,
990.-Thân kề má ấp, duyên trần đẹp duyên:
991.-"Tình đời hai chữ thuyền quyên,
992.-Yêu đương tình ái, thệ nguyền mộng mơ.
993.-Biển lòng sóng vỗ nên thơ,
994.-Sóng lòng bến đỗ, qua bờ sông ngân.
995.-Thuyền tình dào dạt lâng lâng,
996.-Đêm trao kỷ niệm, hồng trần chứng tri.
997.-Biết rằng chữ phận duyên thì,
998.-Duyên trao tình gởi, luật nghi giữ gìn.
999.-CƯ SĨ TẠI GIA CHÁNH TÍN,
1000.-Truyện thơ lục bát, niềm tin: LƯU TRUYỀN.
1001.-Hậu sanh khả úy hữu duyên,
1002.-Tu nhân tích đức, phước thiện tồn lưu.
1003.-Nhân tình cười nụ vô ưu,
1004.-Đài hoa xuân sắc, thiện hữu hóa duyên.
1005.-Nhụy hoa nguyên vẹn trinh nguyên,
1006.-Nụ hôn trao tặng, ước nguyền yêu nhau !
1007.-Sóng thuyền lướt gió thương đau,
1008.-Bến bờ sóng vỗ, trắng màu nguyên sơ.
1009.-Bạc đầu hẹn ước trăng thơ,
1010.-Gió đưa ngọn sóng, xa bờ vươn cao.
1011.-Sóng xô sóng vỗ dạt dào,
1012.-Biển ru lời gió, hét gào đam mê.
1013.-Nõn nà gợn sóng tái tê,
1014.-Tinh khôi Uyên Thảo, vỗ về sóng xô.
1015.-Trăng soi ngã bóng lõa lồ,
1016.-Thơ trăng hòa quyện, khôi ngô: NỤ TÌNH."
1017.-Gió đưa gió đẩy tiếp nghinh,
1018.-Phong ba bão táp, tâm tình hiến dâng:
1019.-"Âm thinh hòa nhã lâng lâng,
1020.-Hồng loan dâng tặng, tựu phần hoang ca:
1021.-"Mạch rồng phụng nỡ tránh xa,
1022.-Trắng màu trinh bạch, hồng pha huyết tình !"
1023.-Ô hay, thương quá hồng xinh,
1024.-Tuyết sương loan phụng, chứng minh lòng nàng.
1025.-Khăn xoan minh chứng rõ ràng,
1026.-Khen người thục nữ, đoan trang nhu mì.
1027.-Thỏa lòng tế nhị tu trì,
1028.-Vẹn bề gia thất, luật nghi giữ gìn.
1029.-Ngũ Giới Lục Hòa chánh tín,
1030.-Như lời chỉ dạy, trăm nghìn uy linh.
1031.-Cúi đầu lạy tạ ân sinh,
1032.-Tưởng công cha mẹ, đinh ninh hội nầy !
1033.-Nguyện lòng gìn giữ dựng xây,
1034.-Gia đình hạnh phúc, hiệp vầy phượng loan.
1035.-Hỡi người thục nữ hiền ngoan,
1036.-Nhà sanh con thảo, nguyện tròn thủy chung.
1037.-Nói rồi chàng nhẹ ung dung,
1038.-Án ngay khúc khủy, ngại ngùng vừa xong.
1039.-Khúc Trì tay nhẹ trắng trong,
1040.-Nương thân ngà ngọc, đêm hồng: DUYÊN TRAO."
1041.-Tấm thân xuân sắc hồng hào,
1042.-Khéo nâng khéo giữ, má đào thêm duyên !
1043.-Ngọa thiền nàng nhẹ quay nghiêng,
1044.-Tay chống án huyệt, thệ nguyền tùng gia.
1045.-Tình chung đôi trọn hai ta,
1046.-Trăm năm nguyện giữ, cho qua tận cùng.
1047.-Cúi xin quân tử tình chung,
1048.-Nương thân thục nữ, ta cùng nghỉ ngơi !
1049.-An Miên huyệt ngự thảnh thơi,
1050.-Tay trái giải mỏi, tay phải thời nương.
1051.-Tình chồng nghĩa vợ yêu đương,
1052.-Thân kề nương tựa, tình thương tôn thờ.
1053.-Đẹp duyên phu phụ nên thơ,
1054.-Quân tử thục nữ, trăng mơ nguyệt nhường.
1055.-Anh minh mộng đẹp vô thường,
1056.-An Miên, Thiên Trụ, huyệt thường tăng nhớ.
1057.-Áp đầu sau gáy bấm đỡ,
1058.-Thân ngay nương tựa, như tờ chánh niệm.
1059.-Ban ngày sách vở lặng im,
1060.-Chép bài viết pháp, ta chìm giấc sâu.
1061.-Chánh niệm thiền định hai câu:
1062.-“Năm là, Nhớ tưởng đạo lý." nhiệm mầu.
1063.-Ký ức lập lại thâm sâu,
1064.-Tự động niệm niệm, gồm thâu ý tình.
1065.-"Sáu là, Nhứt tâm đại định.”
1066.-Diệu linh pháp bảo, chơn linh hộ trì.
1067.-Huyền vi pháp nhiệm từ bi,
1068.-Tấm lòng thương xót, vô vi đại từ.
1069.-Trí huệ thiền định chơn như,
1070.-Tấm thân bát nhã, thuyền từ vô nan !
1071.-Vi nhân thân lâm khổ nạn,
1072.-Chánh trí giải thoát, vượt ngàn đau khổ.
1073.-"Vui chịu với mọi cảnh ngộ"
1074.-Duyên tùng năng khởi, cứu độ nhân sinh.
1075.-Quán âm thầm nghĩ tầm thinh,
1076.-Xét suy ưu ái, tâm tình tại gia.
1077.-Thâm nhập thiền định yo ga,
1078.-Giữa đời kham nhẫn ta-bà tâm minh.
1079.-Minh tâm kiến tánh tầm thinh,
1080.-Ghi lòng khắc cốt, vô sinh ý tà.
1081.-Không sinh dục niệm yo ga,
1082.-Hơi thâu sinh khí, thở ra hít vào.
1083.-Cắn răng uốn lưỡi ngọt ngào,
1084.-Dịch tân cam lộ, nuốc vào hơi ra.
1085.-Ý trong tình ý chan hòa,
1086.-Không không chậm nhẹ, nhạt nhòa an ngơi.
1087.-Trầm luân bể khổ là đời,
1088.-Tu thân chuyển hóa, rạng ngời tấm thân.
1089.-Khí sinh huyết nhẹ chuyển vần,
1090.-Thần minh tâm trụ, phân vân chánh tà ?
1091.-Cơn mê tình ái sóng qua,
1092.-Bình yên gió lặng, trăng ngà soi chung.
1093.-Thập can, thập nhị, cửu cung,
1094.-Ngày giờ định vị, tam tùng diệu linh.
1095.-Tội tâm diệt, tội tâm sinh,
1096.-Thánh thai hòa hiệp, bóng hình tạo ra.
1097.-Âm dương hóa hợp một nhà,
1098.-Hơi thở đều đặng, máu hòa chuyển luân.
1099.-Mạch nhâm mạch đốc nghỉ ngừng,
1100.-Luân xa lửa tắt, gió hừng lặng thinh.
1101.-Lắng nghe tim đập thịch thình,
1102.-Sóng đưa thân nhẹ, gập gềnh dòng sông.
1103.-Tay vươn áp lực gió lồng,
1104.-Thân thuyền bát nhã, cậy trông bến bờ.
1105.-Ngược dòng chờ đợi bến mơ,
1106.-Máu tuông chảy nhẹ, đầu hờ rời tay !
1107.-Mặc cho gió nổi lắc lay,
1108.-Chìm sâu giấc ngủ, thân ngay tựa kề.
1109.-Tình chồng nghĩa vợ phu thê,
1110.-Nâng niu trợ giúp, vỗ về anh minh.
1111.-Hạnh nêu nết hạnh tâm tình,
1112.-Diệu linh thâm nhập, rõ mình rõ ta !
1113.-Không mơ không tưởng chuyện tà,
1114.-Vững tâm bền chí, một nhà tình thương.
1115.-Gió đưa hương nhẹ nhiên hương,
1116.-Trăng khuya e ấp, đêm trường ngủ sâu.
1117.-Ngủ vùi cau tựa thân trầu,
1118.-Xoay nghiêng chân thẳng, ngõ hầu bình an.
1119.-Chìm sâu hơi thở nhịp nhàng,
1120.Thời gian quên lãng, mơ màng riêng ai ?
1121.-Tiên thiên thân ngự thiên thai,
1122.-Hậu thiên chánh sự, ai hoài riêng mang.
1123.-Thời gian thắm thoát ngỡ ngàng,
1124.-Ngày qua tháng lại, đôi đàng quen hơi !
1125.-Cành hồng nương tựa an ngơi,
1126.-Bát Nhã uyên thâm, thuyền trời lướt tới.
1127.-Huyết hà máu chảy nguồn khơi,
1128.-Nhè nhẹ chầm chậm, nghỉ ngơi yên lòng.
1129.-Quay về nguồn cội lắng trong,
1130.-Giật mình tiếng sét, trời long đất lỡ.
1131.-Giữa đêm thức giấc lơ mơ,
1132.-Mộng không thấy mộng, mũi ngơ khét mùi.
1133.-Tầm Sát ấn chứng an nguôi,
1134.-Não bộ thông thoáng, ngủ vùi nồng say !
1135.-Rảnh thời Chiếu Hải liền tay,
1136.-Dưới nơi mắt cá, sáng ngày chân trong.
1137.-Đêm nồng Ẩn Bạch, Phong Long,
1138.-Tẩy trần uế sạch, cho lòng thêm vui !
1139.-Bàn chân nàng ngự ngậm ngùi,
1140.-Tay nâng Chiếu Hải, ngọt bùi lướt quanh.
1141.-Tay án kéo ngón thật nhanh,
1142.-Thần kinh giao cảm, tựu thành xít xoa.
1143.-Hưng phấn gợi khêu như hoa,
1144.-Dũng Tuyền phong nhụy, ngự tọa suối tiên.
1145.-Sương pha màu trắng ngã nghiêng,
1146.-Gió lay hoa động, giữa miền thiên thai.
1147.-Ô long trà đậm hương lài,
1148.-Bóng trăng nhòm ngó, sóng xoài bên hiên.
1149.-Trăng giờ hóa hiện niềm riêng,
1150.-Cơ năng thư giãn, ưu phiền hết ngay.
1151.-Giải mỏi hiệu nghiệm lắm thay !
1152.-Thật ra Thân Mạch, ngự ngay bên ngoài.
1153.-Giao hòa thông lưu nội ngoại,
1154.-Song hành hiệp nhất: Khiếu toại nguyện Âm.
1155.-Áp út phòng chống thậm thâm,
1156.-Đúng là vi diệu, ngụ ngầm ung thư.
1157.-Ngày Giáp, giờ Tuất huyệt ngự,
1158.-Khai mở phối hợp, não thư Huyền Chung.
1159.-Tỷ hội Tuyệt Cốt là cùng,
1160.-Hai tên huyệt gọi, nghĩa chung một đồng.
1161.-Ngũ môn thập biến vợ chồng,
1162.-Mẹ con thay thế, rõ trông kịp giờ:
1163.-"Giáp cùng Kỷ hợp Thổ cơ,
1164.-Ất cùng Canh hợp, tỏ mờ nên Kim.
1165.-Bính cùng Tân hợp nên thêm,
1166.-Tương sinh hóa Thủy, vậy tìm huyệt châm.
1167.-Đinh cùng Nhâm hợp thâm trầm,
1168.-Hỏa vượng sinh Mộc, nhớ tầm tốt gan.
1169.-Mậu cùng Quý hợp đôi đàng,
1170.-Chánh Hỏa thịnh vượng, Tâm can huyết hòa.
1171.-Trước là chủ huyệt khai hoa,
1172.-Sau là khách huyệt, giải tỏa cơn đau.
1173.-Giờ chủ không mở khách mau,
1174.-Liền liền châm cứu, diệu mầu ví von.
1175.-Kinh hư bổ mẹ tả con,
1176.-TÝ NGỌ LƯU CHÚ, lo tròn bệnh an.
1177.-Dương sanh âm tử đôi đàng,
1178.-Âm sanh dương tử, rộn ràng nạn tai !''
1179.-Bát Pháp huyệt gái huyệt trai,
1180.-Dương Duy, Mạch Đới, nhớ khai thông giờ.
1181.-Thương Khâu xin chàng rộng mở,
1182.-Ngày Quý, giờ Tỵ "phớt lờ", quỳ hương.
1183.-Đoái trông ngũ trược xót thương,
1184.-Cốt thư, ghẻ độc: tình trường sống gai !
1185.-Thân chàng trụ cột ngày mai,
1186.-Lo toan phương tiện, tiền tài chung lo.
1187.-Góp tài góp sức của kho,
1188.-Kiến tha đầy tổ, một lò luyện đan.
1189.-Đan điền hóa khí vô nan,
1190.-Ngũ trung tầm phục, an khang thuyền từ:
1191.-"Chiêm bao thấy quỷ đau nhừ,
1192.-Nhức đầu, tim nóng, rên hừ lưỡi đơ !
1193.-Ngày Mậu, giờ Ngọ khai mở,
1194.-Sườn đau, tim thắt, rõ cơ viêm sườn.
1195.-Ẩn trong diệu lý liệu lường,
1196.-Tình chồng nghĩa vợ, phải thương tận cùng.
1197.-Ngón giữa ngừa chống phong ung,
1198.-Nơi đường kinh vị, tử cung Lệ Đoài.
1199.-Cảm thương Hồ Hải ngọn roi,
1200.-Bình Định xứ nẫu, ai hoài mở mang.
1201.-Quang Trung xua đuổi ngoại bang,
1202.-Chúa Trịnh, Chúa Nguyễn, chung đàng sử xanh.
1203.-Huyệt vị đồ họa như tranh,
1204.-Lâu lâu chàng mở, xem nhanh ẩn lòng.
1205.-Cạnh móng ngón cái chân trong,
1206.-Mênh mang cách nhịp, sóng lòng tim rung.
1207.-Nhủ lòng gìn giữ thủy chung,
1208.-An thần, hạ hỏa, não nùng xua tan !
1209.-Tử cung lạnh, nóng nhiệt hàn,
1210.-Đại Đô ngón cái, tim nàng yếu đau.
1211.-Tình đau lòng dạ rối nhàu,
1212.-Biến thiên hóa giải, nhiệm màu thậm thâm.
1213.-Bên ngoài chân út Chí Âm,
1214.-Trị ngứa khắp mình, khen thầm sanh dễ !
1215.-Hôn chân thành thật đê mê,
1216.-Diệu dụng tâm lý, Giải Khê khôn tầm.
1217.-Giờ Mùi phong thấp dụng châm,
1218.-Thiếu Xung khai mở: kinh tâm tĩnh huyệt.
1219.-Móng trong tay út thân nhiệt,
1220.-An thần, giải nóng, mát huyết, lể châm !
1221.-Ngày Đinh, giờ Dậu, không nhầm,
1222.-Năm giờ đến bảy, chân ngâm tọa quỳ. 
1223.-Đại Đô kinh Tỳ huyệt vị,
1224.-Lại thêm giờ Hợi, thuận tùy Tâm khai.
1225.-Thần Môn, du Thổ phục lai,
1226.-Mạch loạn ngưng nhịp, hoãn tai nạn liền !
1227.-Chín giờ kinh tụng an thuyên,
1228.-Âm thanh trầm bỗng, thiện duyên hài hòa.
1229.-Gót son chăm sóc như hoa,
1230.-Khí hòa huyết đủ, rạng tỏa hồng hoang.
1231.-Công, dung, ngôn, hạnh vẹn toàn,
1232.-Ra người thục nữ, hiền ngoan yêu chồng.
1233.-Nhiên hương hữu xạ thơm nồng,
1234*.-Sống đời thực tại, chớ lồng: CHIÊM BAO."
1235.-Lời mẹ căn dặn ngọt ngào,
1236.-Bao điều ngừa tránh, nhiễm vào thân tâm:
1237.-"Tránh thân nhiễm thấp không lầm,
1238.-Nằm giường cách đất, ngụ ngầm cách ly !"
1239.-Thương nhau nhớ chữ duyên thì,
1240.-Tránh ngày mùng một, oai nghi tựu thành:
1241.-“ẨN lời ân ái thiện thanh,
1242.-BẠCH màu trinh trắng, huyệt cạnh móng chân.
1243.-NGÓN tay đo nước trong "ngần",
1244.-CHÂN nhân tình nghĩa, ân nhân giúp mình.
1245.-CÁI đèn dầu tỏ nghĩa minh,
1246.-Phát quang tỏa sáng, nghĩa tình thực tế.
1247.-Nồi cơm gạo nấu khét khê,
1248.-Lửa hâm đốt nóng, ủ ê xác phàm.
1249.-Dung hòa biết đủ không tham,
1250.-Không ham dục ái, nhẫn kham nhẫn nhường.
1251.-Hậu Khê mộc huyệt tiểu trường,
1252.-Thông với Đốc mạch, Thái Dương Thủ mạch.
1253.-Giữ gìn thân tâm trong sạch,
1254.-Ngón tay út huyệt THIẾU TRẠCH phía ngoài.
1255.-Nở tim, thiếu sữa, bất toại,
1256.-Bán thân bị liệt, ai hoài cổ đau.
1257.-Châm huyệt Thiếu Trạch ra máu,
1258.-Cổ hết đau nhức, nhiệm màu mắt mây.
1259.-Nhiệt cao, sáu dương kinh nầy,
1260.-Vận chuyển tiếp nối, hiệp vầy kinh Tâm.
1261.-Thần kinh mất trí nhớ châm,
1262.-HẬU KHÊ, Đại Chùy diệu thâm CƯU VĨ.
1263.-Giang Sử, Phong Long huyệt vị,
1264.-Nhớ bấm BÁCH HỘI; độc khí mạch phù.
1265.-Điên khùng Hậu Khê làm chủ,
1266.-Phổi viêm, cảm mạo, chu du đến THẬN.
1267.-Nội tạng cường tráng an thân,
1268.-Tai điếc, mắt mây, chỉ ''ngần" một tấc:
1269.-"Mắc giữa ngón giữa lóng thật,
1270.-Nam tả nữ hữu, rằng rất hiệu nghiệm !" 
1271.-Đọc thơ không hỏi lặng im,
1772.-Không giao khí huyết, không chiêm nghiệm nào ?
1273.-"Lóng thật" bệnh nhân chớ sao !
1274.-Lấy huyệt làm chuẩn, cách vào cách ra.
1275.-Trong ngoài trên dưới vậy a !
1276.-Khôn tầm chuẩn vị, suy ra tột cùng...
1277.-Lương y từ mẫu bao dung,
1278.-Chuyên môn thực nghiệm, nhớ dùng: DỤNG CHÂM.
1279.-Hư bổ, thực tả suy tầm,
1280.-Thái Tố mạch pháp, kẻo nhầm khôn suy.
1281.-Mạch nhảy sao gọi trầm trì,
1282.-Phải so mạch chuẩn, mạch đi thế nào ?
1283.-Một tức hơi thở ra vào,
1284.-Mạch đi sáu tấc, dạt dào Nhân Nghinh.
1285.-Thốn Khẩu giáp vòng huyệt kinh,
1286.-Thủ Thái Âm phế, bệnh tình xét suy...
1287.-Thốn, Quan, Xích vận sáu thì,
1288.-Xem từng cung bộ, huyền vi Ngũ Hành.
1289.-Tuần hoàn tả hữu, tương sanh,
1290.-Giải trừ tương khắc, nhanh nhanh cứu người !
1291.-Nữ thuận đồng hồ bổ tươi,
1292.-Xoay ngược đồng hồ, thực thời xoay tả.
1293.-Nam ngược với nữ nhớ nha,
1294.-Tả là tay trái, hữu là tay phải.
1295.-Đem dư bù thiếu gái trai,
1296.-Huyệt vị tên gọi, miệt mài ôn nhớ:
1297.-Ngày Nhâm, giờ Ngọ huyệt mở,
1298.-Hậu Khê, Kinh Cốt huyệt ở bàng quang.
1299.-Thủy vào làng hỏa đôi đàng,
1300.-Phục nguyên đắc khí, ngập tràn Tam Tiêu.
1301.-Dương Trì viêm khớp đau nhiều,
1302.-Không đốt ! Thai nghén nâng niu, ụa mửa !
1303.-Phối hợp Trung Uyển chỉnh sửa,
1304.-Tử cung co lệch, nằm ngửa đốt nung.
1305.-Nây đau Ngoại Quan hữu dụng,
1306.-Tay khớp viêm tê, phối cùng Hiệp Cốc.
1307.-Dương Trì tiểu trường khô khốc,
1308.-Hấp thu chất bổ; Mạch đốc MẠNG MÔN
1309.-"Tả hỏa xương nóng dại khôn,
1310.-Thận khí không đủ, bảo tồn giao lưu.
1311.-Bồi bổ bổn nguyên, thành tựu, 
1312.-Mười hai kinh hội, bổ cứu khí nguyên.
1313.-Tinh môn đóng mở lưu truyền,
1314.-Tinh khôi dịch chảy, vận chuyền nhân thân !
1315.-Thượng điền tích thủy hạ nhân,
1316.-Đúng là Cưu Vĩ, lấn phần dư chua.
1317.-Dịch vị TRUNG UYỂN kêu khua,
1318.-Đau tim chín loại, bốn mùa hàn tả.
1319.-Thượng tiêu uất nhiệt rên la,
1320.-Tả huyệt HỢP CỐC, vậy mà Thủy Phân !
1321.-Hạ tiêu hư hàn ân cần,
1322.-Bổ huyệt Khí Hải, địa nhân cân hòa.
1323.-Trung Uyển hội phủ ngự tọa,
1324.-Hạ Quan, Công Tôn, hạ hỏa đau tim.
1325.-THƯỢNG UYỂN bụng trướng nhớ tìm,
1326.-Uyển thay chữ Quản, suy nghiệm một tên !
1327.-Thượng điền tích thủy sao nên,
1328.-Hạ điền khô hạn, lênh đênh tâm hồn !
1329.-Âm Giao phận nữ cung  khôn,
1330.-Rong kinh, băng huyết, bôn đồn thốn đau.
1331.-Trăng chiều mùng bốn khuyết màu,
1332.-Mùa thu tháng tám, vàng thau rạng ngời.
1333.-NGẬM ngùi khổ tận ai ơi,
1334.-NHANH nhanh thay đổi, vọng lời tụng kinh !
1335.-Âm trầm âm bỗng vô thinh,
1336.-Du dương nhạc chú, tội tình tiêu tan.
1337.-Đại Bi vô thượng vô nan,
1338.-Hư vô hiển hóa, vô vàn đổi thay.
1339.-Vận đời hết rủi đến may,
1340.-Kính tôn thờ phượng, xem ngày thực trai:
1341.-"Ba mươi, mùng một, mùng hai,
1342.-Ngày rằm, mười bốn, thiện tài ăn chay.
1343.-Thiện tai tưởng niệm lành thay !
1344.-Chầm chậm nhè nhẹ, cuối lạy chân thân.
1345.-Tấm thân còn lụy hồng trần,
1346.-Ngậm ngùi Ẩn Bạch, bâng khuâng lưỡi trần ! ”
1347.-Ngọc Tuyền hóa hiện nghĩa nhân,
1348.-Dũng Tuyền suối nhẹ, lâng lâng nhấn tìm.
1349.-DỤNG thêm Chiếu Hải uy nghiêm,
1350.-CHÂM không bằng bấm, phải tìm nơi nao ?
1351.-CHỚ nên thất hứa duyên trao,
1352.-LẤY rồi ly dị, khác nào người dưng !
1353.-NGỌC ngà ơi hỡi vô chừng,
1354.-HÀNH hà thể xác, mấy từng mây cao !
1355.-MÀ sao bỗng đổ nghiêng chao,
1356.-CHÂM ngôn thất hứa, ngọt ngào đắng cay !
1357.-TÀ dương lòng dạ đổi thay,
1358.-ĐẠO nơi tình nghĩa, trắng tay hỡi đời !
1359.-Thế sự vật đổi sao dời,
1360.-Tâm người toan tính, vọng khơi ngụ ngầm.
1361.-Dụng y nghệ thuật dụng châm,
1362.-Não bộ hóa giải, uyên thâm dịu huyền.
1363.-Nhưng mà phải nhớ lời khuyên:
1364.-“Nhằm ngày cấm kỵ, phải kiên Nhân Thần.
1365.-Mỗi ngày âm, huyệt nhân thân,
1366.-Mùng năm, mười bốn, tránh gần hai tám.
1367.-Ai ơi ! hãy nhớ không ham,
1368.-Hăm ba huyệt vị, chớ tham Dũng Tuyền.
1369.-Lòng bàn chân giữa ngự yên,
1370.-Đi buôn cũng lỗ, dóng thuyền đi chơi !”
1371.-Ai không thâm nhiễm bịnh đời,
1372.-Sống nghèo thanh bạch, rạng ngời nhân thiên.
1373.-Ăn được ngủ được là tiên,
1374.-Không ăn không ngủ là tiền mất đi !
1375.-Vi nhân thông tứ huyệt suy,
1376.-Thông Thiên tứ huyệt, nghiệm trì tham thấu.
1377.-Án ngự Bách Hội quanh đầu,
1378.-Lửa thân xông thấu, gió hầu vòng xoay !
1379.-Gió vòng gió xoáy loay hoay,
1380.-Giấy tờ mỏng nhẹ, tung bay khắp phòng.
1381.-Ấn chứng Thiền Định khó mong,
1382.-Cửa phòng khép rít, rõ trông mở liền.
1383.-Thân chứng thực tại vô phiền,
1384.-Tâm an giấc ngủ, như tiên khác nào !
1385.-Hồn bay phách lạc nơi nao,
1386.-Gom thần nhập định, dạt dào niềm vui.
1387.-Hôm nay còn nhớ ngậm ngùi,
1388.-Đoái thương xót tưởng, dập vùi đời hoa !
1389.-Thương đau rồi cũng nhạt nhòa,
1390.-Tham thấu thiền đạo, ngời tỏa tâm chơn.
1391.-Ngũ Lôi ấn chưởng gió vờn,
1392.-Khai thông xuyên suốt, nguồn cơn Dũng Tuyền.
1393.-Hạ Hồng nhật ký Uyên Nguyên,
1394.-Mười tám tháng năm, Hải Uyên tình ái.
1395.-Chạy trốn cô đơn thực tại,
1396.-Giận nhau kỷ niệm, tê tái đau thương.
1397.-Nhạc lòng cung điệu tình trường,
1398.-Vấn vương câu hỏi, yêu đương dỗi hờn.
1399.-“Minh tâm kiến tánh là hơn,
1400.-Nếu sân, si, hận, giận hờn : Tôn Nghiêm !”



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét