Thứ Bảy, tháng 4 02, 2011

0.2.-Tập Thơ: CƯ SĨ TẠI GIA CHÁNH TÍN (Tr.2)


CHÚ THÍCH:
1) Cấu trúc Tập Thơ CƯ SĨ TẠI GIA CHÁNH TÍN (đăng tải 3 trang, 3.600? câu lục bát)là bao gồm liên kết nhiều bài thơ ghép lại, liền vần, trang 0.2 là: 854 câu thơ (vì = 2254-1400) các bài như sau: NGŨ ĐIỀU KHÔNG, TRÚC TÂN, GOM THẦN, BẠCH HOÀNG DU KHẢO CHÍNH HUYỆT, CHÁNH NIỆM, hay còn gọi là : Bồ đề : Chơn Tâm, PHÁP ĐỒNG (vì Nguyễn Thị Bảy, có pháp danh là "Đồng Ba"),  CHIÊM BAO !, THÂN AN, TRIÊU DƯƠNG !, NHẪN KHAM, VÔ THINH, VÔ BIÊN, NGỦ THIỀN, THÔNG GIAO, KHÁT KHAO, ĐÁNG YÊU, CHÂN NGƯỜI ! THIÊN THU NGỤC HÌNH, SỰ TÌNH, HÒA BÌNH, NHÂN SINH, NGỤC TÙ TRÁI TIM, QUA CẦU GIÓ ĐƯA, HẠ HỒNG, THÁI BÌNH, PHƯỚC DUYÊN, THÁI HÒA, THI CA, SEN THIÊNG, NIẾT BÀN TẠI GIA, HÓA DUYÊN, NIỀM TIN... lồng ghép các bài Y Học là một sự nghiên cứu kỹ lưỡng và công phu, chính xác ! (Kiểm tra, chỉnh sửa xong, 854 câu !)
2.-Muốn biết "chính xác", các ngày, giờ âm lịch, đã nói trong tập thơ nầy. Xin hãy tham khảo trang : => TÝ NGỌ LƯU CHÚ 
II.-Y HỌC và NỀN TẢNG ĐẠO LÝ:
(Chú thích: NGŨ ĐIỀU KHÔNG:
Một không hại mạng sát sanh,
Hai không trộm cắp, làm lành ăn chay !
Ba không gian dâm tà vạy,
Bốn không nói dối, đổi thay nghĩa tình.
Năm không uống rượu điêu linh,
Năm điều giữ giới: gia đình yên vui !)
1401.-Tuyệt vời dung nhan kiều diễm,
1402.-Như trăng mười tám, qua đêm trăng rằm.
1403.-Một đời hạnh phúc trăm năm,
1404.-Tu thân ăn học, như tằm nhả tơ !
1405.-Hoài cảm ngày ấy mộng mơ,
1406.-Tơ trời hòa quyện, như thơ vọng buồn.
1407.-Suối thiêng róc rách cội nguồn,
1408.-Mây trôi bàng bạc, mây tuông mưa chiều. 
1409.-Êm đềm ngày tháng tình yêu,
1410.-Vòng tay ôm ấp, mỹ miều xác thân.
1411.-Hoa xuân nhụy sắc muôn phần,
1412.-Hương thơm dịu vợi, trắng ngần ngọc lan.
1413.-Bạch tiền hoa lý bẽ bàng,
1414.-Bách tùng phận liễu, bàng hoàng ái ân:
1415.-"Trúc Tân giải độc toàn thân,
1416.-Tâm thần phân liệt, kinh thận huyệt chín.
1417.-Thận viêm, bí tiểu, niềm tin,
1418.-Cơ bắp co rút, giải nghìn nguy nan !
1419.-Điên giản, mê sảng, chưởi càng,
1420.-Lưỡi thè, ói bọt, rên than thảm hình.
1421.-Xung Mạch giao hội thận kinh,
1422.-Bộ phận sinh dục, thất tình hư lao.
1423.-Đại Hách huyệt hội nơi nào ?
1424.-Âm hành, dương bộ, thụt vào thấy đâu !
1425.-Đáp rằng Trung Cực cách sâu,
1426.-Dưới rốn bốn tấc*, ngõ hầu thân an.
1427.-Cách ra năm phân đo ngang,
1428.-Ấy là Đại Hách, bảo toàn chân khí.
1429.-Đan Điền thượng hạ nghiệm suy,
1430.-Phục hồi sinh lực, cứu nguy ngõ hầu:
1431.-"Giải ngay độc tố buồn rầu,
1432.-Sống đời lá sống, như trầu nhai tươi.
1433.-Liệu lường hái lá đủ mười,
1434.-Loại tròn lá nhỏ, cho người uống ngay.
1435.-Viêm xoan, lỡ rượu choáng say,
1436.-Siêu vi bệnh sốt, giải bày chữa chuyên !"
1437.-Chuyên môn kinh nghiệm giảm thuyên,
1438.-Khảo cứu kỹ lưỡng, phổ truyền cứu nhân:
1439.-"Đơn vị một tấc nhân thân,
1440.-Ngón giữa lóng giữa, bệnh nhân đo tìm ! 
1441.-Nam ngược với nữ uy nghiêm,
1442-Nữ xoay hư Bổ, thuận kim đồng hồ.
1443.-Thực Tả xoay ngược hơi vô,
1444.-Hơi ra dừng nghỉ, cứu khổ: chân nhân." 
1445.-Trúc Tân châm cạn ba phân,
1446.-Lưu kim năm tức, cứu lần thì năm.
1447.-Khấn nguyền kinh tụng ngày rằm,
1448.-Hợp cùng Nhâm, Quý, Mậu chăm nhập thiền.
1449.-Nhiều người chữa khỏi thuốc tiên,
1450.-Nếu sợ trúng độc, giải phiền: TRÚC TÂN."
1451.-Đưa chân bước xuống hồng trần,
1452.-Vương mang tình ái, muôn phần khổ đau !
1453.-Bạn đời ! hãy sống vì nhau,
1454.-Thương nhau tròn vẹn, như trầu quấn cau.
1455.-Trăm năm hạnh phúc về sau,
1456.-Tình dâng hiến trọn, hóa màu thiên lương.
1457.-Trăm năm hạnh phúc con đường,
1458.-Tình dâng hiến trọn, mười phương ta-bà.
1459.-Nghĩa là kham nhẫn lo xa,
1460.-Chung tay gìn giữ, không tà là hơn !
1461.-Nhớ xưa bao trận giận hờn,
1462.-Lưng eo án nhẹ, kẻo lờn kẻo xa.
1463.-Chân nhân là chủ thân ta,
1464.-Lao Cung bấm giải, ngọc ngà gồm thâu.
1465.-Ẩn long mới có ngọc chầu,
1466.-Phải nung phải đốt, ngõ hầu phong lưu.
1467.-Hỏa lòng chánh hỏa thành tựu,
1468.-Rượu dùng đúng lượng, thuốc tửu nhập thân.
1469.-Dẫn khí huyết chạy lâng lâng,
1470.-Chớ nên lạm dụng, lấn phần thịnh suy:
1471.-"Cân hòa hỏa vượng từ bi,
1472.-Âm dương hóa hiệp, sân si giảm lần.
1473.-Ai mà nóng giận tham sân,
1474.-Thanh thủy tinh khiết, góp phần lọc trong.
1475.-Sáng ngày hai lít cũng mong,
1476.-Lâu lâu thanh lọc, ruột lòng hút nhanh.
1477.-Tinh ba vật thực hóa lành,
1478.-Thẩm thấu dịch trấp, chuyển thành dịch chung.
1479.-Ăn là dụng thiện trung dung,
1480-Không nên dung dưỡng, bần cùng cũng không.
1481.-Ấn Đường huyệt ngự non bồng,
1482.-Cảm quang nhận thọ, trán thông hiệp hòa.
1483.-Các ngài hành giả yo-ga,
1484.-Điểm nhãn thần trụ, gọi là khai quang,
1485.-Tiếp thu thọ nhận thực ban,
1486.-Chuyển thành năng lượng, ngập tràn châu thân.
1487.-Ngũ tạng, lục phủ căn trần,
1488.-Mắt, tai, mũi, lưỡi, ý căn thân mà !
1489.-Hiệp hòa thiền định yo-ga,
1490.-Luyện tinh hóa khí, nhìn xa: GOM THẦN."
1491.-Thần gom lửa đủ lâng lâng,
1492.-Lục tà lục tặc, sáu phần lặng thinh.
1493.-Nhị long tiềm ẩn tiếp nghinh,
1494.-Sống lưng nàng vuốt, gió tình phong ba.
1495.-Lửa lòng: hỏa chánh, hỏa tà,
1496.-Chánh nuôi thân vị, kinh đà lưu thông !
1497.-Tinh thần khỏe mạnh rõ trông,
1498.-Mắt ngời trong sáng, máu hồng thắm da.
1499.-Eo lưng phình nở hông gà,
1500.-Bàng quang kinh giảm, dư ra thịt thừa.
1501.-Đan Điền tích tụ lần lữa,
1502.-Vẻ đẹp lớn bụng, như vừa mang thai !
1503.-Cách xương hai mốt Túc Thái,
1504.-Dương kinh Bàng Quang, mở khai thốn rưỡi.
1505.-Khuyên nàng muốn giữ hoa tươi,
1506.-Thân thon eo đẹp, ra người ưu việt.
1507.-BẠCH HOÀNG DU KHẢO CHÍNH HUYỆT:
1508.-Đông Tây kết hợp, bổ khuyết tồn ưu.
1509.-Phát triễn khoa học thành tựu,
1510.-Hiểu biết y học, khảo cứu khoa môn. 
1511.-Chuyển thơ lục bát bảo tồn,
1512.-Cổ truyền ngôn ngữ, ôn tồn giảng giải.
1513.-Mạch vị khí chủ phân hai,
1514.-Hòa hoãn an nhiên, tiến thoái chánh tà.
1515.-Chánh tiến tà lui an hòa,
1516.-Bốn mùa tiên hậu, một tòa thiên nhiên.
1517.-Tiên thiên sanh hóa hậu thiên,
1518.-Nguyên khí thai bào, di truyền dưỡng nuôi.
1519.-Thực dưỡng tồn sinh ngậm ngùi,
1520.-Tinh cha huyết mẹ, thuận xuôi tinh khiết.
1521.-Tinh ba Thận tạng ưu việt,
1522.-Bạch Hoàng còn gọi: Ngọc Hoàng thiệt hay !
1523.-Châm huyệt di tinh giảm ngay,
1524.-Điều hòa kinh nguyệt, thảm thay bí tiện.
1525.-Giải cột sống thần kinh chuyên,
1526.-Trúng phong tay chân, lưng yên dịch tốt !
1527.-Hậu môn, khai thông tọa cốt.
1528.-Thần kinh lưng nhức, hoảng hốt không yên.
1529.-Bạch Hoàng Du huyệt giảm thuyên,
1530.-Rất là hiệu nghiệm, cần chuyên giải bày !
1531.-TỲ DU, Bạch Hoàng nước tải,
1532.-Lưng gù, hông lớn, ai tài chữa chuyên.
1533.-Ngăn ngừa chứng ấy giảm thuyên,
1534.-Nàng còn xinh đẹp, ta khuyên ngăn ngừa.
1535.-Nghe chàng nói vậy nàng thưa,
1536.-Xin chàng giảng giải: thích ưa là tùy ?
1537.-Chàng rằng phải vậy Học Y,
1538.-Châm Cứu Tâm Ấn, tu sĩ Nhật phương:
1539.-“Tỳ là ý chí quật cường,
1540.-Đốt cứu, thoa nóng Tỳ Du vượng Tỳ:
1541.-TỲ là ý nghĩa chi chi ?
1542.-Bao hàm Lá lách, tạng Vị, Đại trường.
1543.-Bàng Quang, Tam tiêu, Tiểu trường,
1544.-Tỳ là hợp nhất liệu lường xét suy !
1545.-Thuộc Thổ, Thận thu khắc Thủy,
1546.-Tỳ hư Thận nhược, yếu suy nước thừa.
1547.-Bao tử co rút dây dưa,
1548.-Dạ dày yếu, không tiêu, mửa máu ra.
1549.-Teo quản, viêm ruột, vàng da,
1550.-Thực vào khó khăn, quáng gà rên than.
1551.-Phối hợp ngày Kỷ cứu an, 
1552.-Tỳ Du mười một: Kinh Bàng Quang kinh.
1553.-Tích Trung cột sống đinh ninh,
1554.-Cách ra tấc rưỡi, thân bịnh nhân tầm.
1555.-Đốt sống mười một ngụ ngầm,
1556-Tùy Du huyệt chuyển, yên tâm hài lòng !”
1557.-Khuyên nàng lắng đục khơi trong,
1558.-Thân thải nước thừa, mới mong chữa khỏi !
1559.-Khuyên chàng nghĩ lại mà coi,
1560.-Suối trong lắng đục, hỏi rồi sao thưa ?
1561.-Lời nàng căn dặn nắng mưa,
1562.-A-xít hóa giải, thiếu thừa ba-zơ.
1563.-Trung hòa như nước suối mơ,
1564.-Trong truyện tiểu thuyết, bất ngờ mà ưa !
1565.-Lưng gù, hông lớn thịt thừa,
1566.-La-vier người Pháp, ngăn ngừa giảm thuyên.
1567.-Nắng lên thắp ngọn bên hiên,
1568.-Trời quang mây tạnh, hảo huyền gió mưa:
1569.-“Phải thêm tọa pháp truyền thừa,
1570.-Cùng nhau góp điển, cho vừa gái, trai !”
1571.-Xót xa năm tháng dặc dài,
1572.-Thân thon kiều diễm, tàn phai nhạt nhòa.
1573.-Pháp viết, học, ôn ngự tòa,
1574.-Liên Hoa Pháp Bảo, thiền tọa sửa thân.
1575.-Mới mong gìn giữ gái tân,
1576.-Nét thanh dáng ngọc ! Lần lần phục thâu.
1577.-Giao long hai thận ấm chầu,
1578.-Thái Cực chu chuyển, ngõ hầu luyện đan !
1579.-Một vòng xoáy ấm rõ ràng,
1580.-Ngũ hành Ngũ Ấm, hòa an lưng nàng.
1581.-Ngọc xưa tồn đọng Kim Cang,
1582.-Ngự trong xương thận, phát quang hiển màu.
1583.-Thời gian thấm thoát qua mau,
1584.-Rồng quanh cũng uốn, ngọc chầu dung nhan !
1585.-Lưu xuân son sắc cho nàng,
1586.-Sắc thái kiều diễm, đoan trang nhu mì:
1587.-"Gom thần luyện tinh hóa khí,
1588.-Khí trong hơi mạnh, tinh vi khéo gìn.
1589.-Lửa đủ lưu giữ niềm tin,
1590.-CHÁNH NIỆM nhập định, chánh tín Thích Ca.
1591.-Lạt Ma Tây Tạng "Yo-ga",
1592.-Khác nhau tên gọi, gốc là một Pháp !
1593.-Diễn dịch, minh chứng, lục hạp,
1594.-Bảy phần Bồ đề, quy nạp tinh anh:
1595.-"Một phân biệt dữ, lành,
1596.-Hai là, Tinh tấn lướt lên ! Hạnh nguyện.
1597.-Ba an lạc đạo cần chuyên,
1598.-Trong vòng đạo đức, phổ truyền lời răn:
1599.-"Thành tâm sám hối ăn năn, 
1600.-Bốn thắng phục tâm ý, đặng làm lành !"
1601.-Năm nhớ đạo lý nhân sanh,
1602.-Sáu là, Nhứt tâm đại định, hành thiền.
1603.-Thích Ca Chánh Pháp Nối Truyền,
1604.-Chánh giác phổ nguyện, thiện duyên chiếu rọi.
1605.-Phiền não đoạn diệt rõ soi,  
1606.-Bảy là, Vui chịu với mọi cảnh ngộ !
1607.-Hồi hướng Phật đạo cứu độ,
1608.-Chúng sanh giữa đời, bể khổ nguồn mê.
1609.-Sớm nương thuyền giác quay về,
1610.-Lục độ giải thoát Bồ đề : Chơn Tâm !"
1611.-Nam mô cứu khổ quán âm,
1612.-Từ bi cứu thế, luân trầm đồng nương:
1613.-"Đạo đời hai chữ tình thương,
1614.-Vô tranh vô chấp, đôi đường hòa an.
1615.-Tình chồng nghĩa vợ đôi đàng,
1616.-Quên đi quá khứ, bẽ bàng lênh đênh :
1617.-"NGUYỄN xưa lén gặp theo bên,
1618.-THỊ thành, phố xá, gập gềnh phà qua.
1619.-BẢY phần ba liệu toan xa:
1620.-“Chú tâm niệm Phật Di Đà con ơi !
1621.-Tiểu, đại, trung đạo nhớ lời,
1622.-Dẫn đạo sanh chúng, rạng ngời tông môn.”
1623.-Theo người chơn chánh ôn tồn,
1624.-Trả vay vay trả dại, khôn đáp đền !
1625.-Nghiệp nay hưởng phước mà nên,
1626.-Đạo đời ẩn tích, hậu nền lai sanh.
1627.-TIỀN duyên đền đáp sinh thành,
1628.-KIẾP nao nhận thọ: chánh quả viên dung !"
1629.-Mẫu mực đạo đức phận tùng,
1630.-Nghi ngờ huyễn hoặc, hãy chung: PHÁP ĐỒNG.
1631.-Nhân duyên hóa hiệp vợ chồng,
1632.-Hạ mùa xuôi thuận, tơ hồng đưa duyên.
1633.-Khuyên người hồi nhớ chánh truyền,
1634.-Tu thân tọa pháp, an thuyên vững bền.
1635.-Viết bài chánh niệm ơn trên,
1636.-Cầu mong gia hộ, đáp đền thân ta !
1637.-Khôn phân chọn chánh bỏ tà,
1638.-Bỏ điều câu chấp, giao hòa thuận nhau.
1639.-Ai đời không bịnh không đau,
1640.-Sức khỏe rèn luyện, mới mau phục hồi.
1641.-Sao tinh thuận ý đổi ngôi,
1642.-Tăng long tuổi thọ, ta ngồi thảnh thơi !
1643.-Tọa thiền Cực lạc an ngơi,
1644.-Khoái cảm lành mạnh, cho đời an vui.
1645.-Tâm hồn tươi trẻ thuận xuôi,
1646.-Tai qua nạn khỏi, an nguôi ý tình.
1647.-Ý hòa thuận ý tươi xinh,
1648.-Thần an khỏe mạnh, mắt tinh anh nhìn.
1649.-Lục căn chánh tín niềm tin,
1650.-Phận hồng liễu phận, như in khác nào:
1651.-"Sự đời có thật chứ sao,
1652.-Lý đời mộng ảo, khác nào chiêm bao !
1653.-Linh ứng nghiệm nhớ dạt dào,
1654.-Ghi bài chép vở, lưu sao mộng thấy.
1655.-Linh thời phải ứng sao đây ?
1656.-Chớ nên tiết lộ, mà gây não phiền.
1657.-Người nghe sẽ bảo quàng xiêng,
1658.-Ai tài đoán trước, vận tiền tiên tri.
1659.-Sự đến so sánh chép ghi,
1660.-Ấy là báo ứng, vậy thì nghiệm suy !
1661.-Ai rồi cũng biết đường đi,
1662.-Chánh niệm nhập định, bất ly tâm niệm.
1663.-Sau liền ba tháng ứng nghiệm:
1664.-“Thấy mình thiền định” trong điềm: CHIÊM BAO !
1665.-Da gà nổi ốc khác nào,
1666.-Như thú hành lạc, tiếp giao chuyện đời.
1667.-Phù sinh há dễ không chơi,
1668.-Không chung vui hưởng, thân rời đam mê ?
1669.-Một mình thiền tọa tái tê,
1670.-Ấn chứng Cực lạc, tuyệt thế thanh cao !
1671.-Vòng kiền chân gác dạt dào,
1672.-Không đau không đớn, phải nào khổ thân.
1673.-Thân con cúi lạy ân nhân,
1674.-Đảnh lễ tam bái, tọa thân hành thiền.
1675.-Tay hạ bắt ấn chư thiên,
1676.-Hai ngón tay cái, giáp liền như xưa.
1677.-Thân con chẳng chút mây mưa,
1678.-Toàn thân trong sạch, như vừa lạc ban.
1679.-Nhiều lần con đã ngỡ ngàng,
1680.-Tưởng mình sung mãn, dịch tràn hay sao ?
1681.-Không vọng không động khát khao,
1682.-Ý trong chánh niệm, sạch nào nữa hơn !
1683.-Ý con không giận chẳng hờn,
1684.-Không thêm không bớt, như đờn ngợi ca.
1685.-Chơn ngôn lạy khắp gần xa,
1686.-Kim ngôn ngọc ngữ, hiệp hòa: THÂN AN."
1687.-Huyết sung tích tụ ở gan,
1688.-Ngủ khó dậy được, là đang hôn trầm.
1689.-Can Du huyệt ấy khôn tầm,
1690.-Trúng phong không cúi đầu, châm huyệt nầy !
1691.-Giao thông tinh dịch khí vây,
1692.-Gan khai khiếu mắt, nơi nầy trán xanh.
1693.-Là sợi dây gân một nhánh,
1694.-Mắt dư thịt mộng, nó hành thân ta !
1695.-Thân ta rồi cũng lìa xa,
1696.-Cũng đau cũng đớn “quáng gà” như chơi !
1697.-Miệng đời nguyền rủa dở hơi,
1698.-Sướng gì mù mắt, hỡi ơi miệng đời !
1699.-Nương nhờ cầu khẩn mở lời,
1700.-Sau lưng huyệt ngự, người thời giúp cho:
1701.-"Hoàn nguyên phản bổn" vô lo.
1702.-Diệu dụng “móc bấm” gáy o ngủ đều !
1703.-Đạo đời nghịch cảnh trớ trêu,
1704.-Hoàn nguyên Bạch ngọc, mỹ miều gương nêu.
1705.-Huyền bì bao bọc đáng yêu,
1706.-Quy nguyên gom trọn, sớm chiều nâng niu.
1707.-Tưởng ân tình ái vọng khêu,
1708.-Thể xác thay đổi, mà trêu giận hờn.
1709.-Ai hay thấu rõ nguồn cơn,
1710.-Phải đành cắt bỏ, hạ sơn sống đời.
1711.-Hôm nay nói rõ hỡi ơi !
1712.-Nhứt ngôn cửu đỉnh, thảnh thơi tu trì.
1713.-DA ngà trắng vóc xuân thì,
1714.-QUY y hồi hướng, nguyện vì từ bi !   
1715.-QUY y thọ ký đắp y, 
1716.-ĐẦU đà liễu hạnh, duyên thì hóa duyên.
1717.-“Hoàn nguyên” cắt bỏ thệ nguyền, 
1718.-Chơn lý chí nguyện, hỡi miền: TRIÊU DƯƠNG !"
1719.-Sống đời nghĩa ái tình thương,
1720.-Nhân sinh khổ lụy, mà vương tình trường.
1721.-Nhớ xưa tình nghĩa đồng nương,
1722.-Nàng năng thăm viếng, nhẫn nhường chịu kham:
1723.-"Có thân mà chẳng việc làm,
1724.-Cưỡng bức lao động, tay làm hàm nhai !"
1725.-Đã thành gia thất miệt mài,
1726.-Lênh đênh thân phận, tiền tài nuôi thân.
1727.-Làm người đạo lý nghĩa ân,
1728.-Tấm lòng nhân đạo, tương thân nương cùng.
1729.-Lý đời hữu sự lo chung,
1730.-Gia đình xã hội, trung dung đạo đời.
1731.-Thái quá bất cập ai ơi,
1732.-Thức thời gian khổ, duyên thời nổi trôi.
1733.-Ba sinh duyên nợ hỡi ơi,
1734.-Thanh bần đơn giản, bồi hồi nghiệp duyên.
1735.-Vận thời thế tục ước nguyền,
1736.-Trung ngôn nghịch nhĩ, chịu phiền NHẪN KHAM:
1737.-“TẬN tình giáo dục việc làm,
1738.-DỤNG nhân như mộc, tham lam xin đừng.
1739.-THIỆN tài thiện đức nên mừng,
1740.-LỰC bất tòng tâm, của rừng rưng rưng.
1741.-TRI nhân nội ngoại lửa hừng,
1742.-THIÊN nhân địa lợi, một vừng hỏa tai !
1743.-MỆNH nhân toàn vẹn có hai,
1744.-Toàn đức, toàn chơn, toàn tài ? Nàng rằng:
1745.-"Toàn thiện, toàn mỹ, toàn năng,
1746.-Toàn nhân, trí, giác, khó khăn thập toàn !"
1747.-Hỡi người thục nữ hiền ngoan,
1748.-Sống đời hoàn thiện, bảo toàn nhân sinh.
1749.-Kinh thi chư vị chơn linh,
1750.-Truyền thông nhập mật, vô hình VÔ THINH.
1751.-Học trò thu nhận điển linh,
1752.-Giống như dòng điện, hữu hình thấy không ?
1753.-Sự đời mắt chẳng nhìn trông,
1754.-Vật chất tồn tại, có không vậy mà !
1755.-Điển linh dòng điện chính là,
1756.-Mắt không nhìn thấy, sáng lòa điện quang !
1757.-Khuyên người tánh hạnh vững vàng,
1758.-Chớ nên bài xích, hào quang là gì ?
1759.-Hào là ánh sáng phát đi,
1760.-Điển quang rạng tỏa, tinh vi khó nhìn.
1761.-Giữ gìn tu trì chánh tín,
1762.-Trí huệ suy xét, niềm tin rõ rành.
1763.-Rõ ràng rành mạch thiện lành,
1764.-Tránh điều nghiệp dữ, vô tranh đạo đời !
1765.-Sống thời giữ vẹn thảnh thơi,
1766.-Tinh anh nhựt nguyệt, học lời thánh nhân !
1767.-Thân không khổ lụy hồng trần,
1768.-Tai nghe lời dạy, góp phần sáng trong.
1769.-Giữ gìn chánh niệm thong dong,
1770.-Lời ngay ý thật, tấm lòng VÔ BIÊN:
1771.-"Vô cùng vô tận linh thiêng,
1772.-Con nay tiếp điển, chép liền vô lo:
1773.-“Tham lam muỗi hút máu to,
1774.-Phình bụng máu đỏ, ngủ khò lăn quay.
1775.-Ăn mặn thì muỗi chích ngay,
1776.-Ăn chay chẳng chích, loay hoay bò càng.
1777.-Da thịt nhiên hương rõ ràng,
1778.-Ai mà tham thấu, họ Bàng thuở xưa !
1779.-Trời hiền tham chiếu hóa mưa,
1780.-Đất liền cười nụ, thích ưa thuận tình !”
1781.-Thân người rèn luyện tươi xinh,
1782.-Hồng hào da thịt, khác nào tiên linh.
1783.-Trời mây phóng điển hoảng kinh,
1784.-Lọc trong trời đất, khí sinh diệt trùng.
1785.-Mười phương lạy khắp vô cùng,
1786.-Lạy tâm ta đó, ung dung đạo mầu.
1787.-Lạy cho máu thắm đỏ au,
1788.-Thân tâm an lạc, thuộc làu lành thay !
1789.-Đêm thời thiền ngọa chân ngay,
1790.-Thân tựa kề vách, chống tay NGỦ THIỀN:
1791.-Tay đưa tay rước Tây thiêng,
1792.-Hồn nguyện siêu thoát, về miền lạc bang.
1793.-Thâm nhập kinh điển Niết Bàn,
1794.-Hạnh phúc thành tựu, thân an mỹ miều !"
1795.-Mặc cho dục vọng gợi khêu,
1796.-Vô minh đêm tối, tình yêu phai mờ.
1797.-Gan tàn hồn ngự phất phơ,
1798.-Phách tồn ngự phổi, dật dờ đau thương.
1799.-Mặt mày ngơ ngát thất thường,
1800.-Đớn đau than thở, chán chường rên than.
1801.-Diện Châm diệu dụng kỹ càng,
1802.-Bấm huyệt vấn an, nhẹ nhàng điều khiển.
1803.-Nhĩ Châm bịnh nhẹ giảm thuyên,
1804.-Kề tai áp huyệt, cần chuyên tu trì.
1805.-Nằm nghiêng thầm niệm kinh thi,
1806.-An Miên nhị huyệt, tuệ trí thông hanh.
1807.-Giáp Ất thuộc mộc xuân xanh,
1808.-Bính Đinh màu đỏ, hỏa thành luyện đan.
1809.-Mậu Kỷ trung thổ, màu vàng,
1810.-Canh Tân trắng bạch, kim nàng cài trâm:
1811.-"Nhâm Quý đen thủy khôn tầm,
1812.-Thân phàm như gởi, cõi âm ta-bà !
1813.-Gân, mạch, thịt, xương, lông da,
1814.-Dược lý tương phản, chánh tà nghiệm suy:
1815.-"Tà là cước khí đường đi,
1816.-Chánh hỏa xuôi thuận, vận thì huyết an.
1817.-Tà hỏa đốt cháy ngập tràn,
1818.-Âm dương huyết khí, nhị đàng rõ thông.
1819.-Trái tim áp xuất bơm phồng,
1820.-Đẩy đưa khí huyết, lưu vòng nhân thân.
1821.-Nguyên lý chức năng bộ phận,
1822.-Lục phủ ngũ tạng, khảo cần cứu tra.
1823.-Châm kim đắc khí thuận hòa,
1824.-Tổ y Biển Thước, Hoa Đà lưu truyền.
1825.-Ba trăm sáu chục huyệt chuyên,
1826.-Ứng trọn nhứt niên, cần nghiên cứu khảo:
1827.-“Ngày Nhâm giờ Ngọ huyệt giao,
1828.-Hậu Khê, Kinh Cốt trào qua Dương Trì.
1829.-Thủy vào làng hỏa nghiệm suy,
1830.-Tâm thận bất túc, vậy thì THÔNG GIAO."
1831.-"Lửa lòng đốt cháy khát khao,
1832.-Tâm sinh bịnh hoạn, dạt dào mây mưa.
1833.-Giống như bịnh nữ thuở xưa,
1834.-Suốt nhiều ngày tháng, vật vừa không trai.
1835.-Ngày nay Histeri-a dặc dài,
1836.-Thâu đêm suốt sáng, thức hoài ngủ đâu ?
1837.-Ngồi thiền tham thấu thật sâu,
1838.-Dũng Tuyền khai mở, buồn rầu yếu suy:
1839.-"Chân ngâm nước ấm xuân thì,
1840.-Hằng đêm ức chế, bỏ si ân tình !
1841.-Ngày Quý giờ Hợi tiếp nghinh,
1842.-Khai thông nguồn suối, tận tình hết ngay.”
1843.-Nếu ai lỡ dại buông tay,
1844.-Mặc cho gió lộng, tắm ngay hạ liền.
1845.-Ấy là phương dược tránh phiền,
1846.-Đêm trao duyên gởi, lời khuyên nhớ lời:
1847.-Chân tay mỏi mệt rã rời,
1848.-Bấm ngay Chiếu Hải, yêu đời KHÁT KHAO."
1849.-Phòng lao bất xứng ý trao,
1850.-Chân tay bất động, khác nào thuốc mê !
1851.-"Tấm thân khoái lạc khen chê,
1852.-Tọa thiền vận khí, não nề giảm thuyên.
1853.-Ấy là diệu lý tự nhiên,
1854.-Tránh lòng lửa đốt, ưu phiền có không ?
1855.-An tâm định tánh ngưỡng trông,
1856.-Phật Trời gia hộ, cầu đồng thế gian.
1857.-Âm dương cách biệt đôi đàng,
1858.-Cầu cho siêu thoát, vượt ngàn hoang lương.
1859.-Sự đời vương vấn tình thương,
1860.-Lý đời giải thoát, con đường tu thân.
1861.-Dũng Tuyền cúi bấm ôm chân,
1862.-Chân co chân duỗi, tấm thân mỹ miều.
1863.-Dập người hít thở yêu kiều,
1864.-Vươn tay hướng thượng, thở đều mạnh an.
1865.-Trời hong nắng ngọn bên đàng,
1866.-Vườn hoa viên ngự, ngập tràn nắng lên !
1867.-Tinh mơ nắng ấm vững bền,
1868.-Trắng da dài tóc, mà nên thân người.
1869.-Da hồng thịt thắm máu tươi,
1870.-Hồng hào mạnh khỏe, ra người ĐÁNG YÊU."
1871.-"Sự thật mà chẳng dám nêu,
1872.-Lặng thinh đồng lõa, tội nhiều lắm thay.
1873.-Hôm nay tỏ rõ chút nầy:
1874.-Phụ thêm chú giải, dựng cây đuốc nhà !
1875.-Thiền na thời dụng Yo-ga,
1876.-Thêm vài động tác, có mà hư chi ?
1877.-Xuân hồng, thu cúc, hạ vi,
1878.-Thu lài, hè phượng, đông ty-gôn mà !
1879.-Tinh khôi loãng trắng trứng gà,
1880.-Ăn chay trong sạch, chẳng là tanh hôi.
1881.-Thành tâm chẳng nói xa xôi,
1882.-Chân mình còn lấm, chớ soi CHÂN NGƯỜI !"
1883.-Dạ người quân tử hổ ngươi,
1884.-Huống là thục nữ, nên cười hay chăng ?
1885.-"Tâm vô ngại đại bi trong trắng,
1886.-Hồn người cao thượng, bình đẳng vô tranh.
1887.-Ăn mặn hương dịch hôi tanh,
1888.-Dụng thuốc thì nếm, cho rành: xem sao ?
1889.-Tinh khôi tỳ vị ngọt ngào,
1890.-Bao tử hưng vượng, hồng hào thịt da.
1891.-Dịch đắng tâm vượng vươn xa,
1892.-Tinh khôi măn mẳn, thận đà thịnh hưng.
1893.-Lửa lòng thừa vượng nóng hừng,
1894.-Xót xa lửa đốt, nên mừng ăn ngay.
1895.-Tinh khôi chua ngọt mừng thay,
1896.-Gan hòa huyết ngự, ăn chay thơm mùi !
1897.-Dịch hương trong nách ngậm ngùi,
1898.-Ong còn muốn lượn, khôn nguôi bay vòng.
1899.-Huống là bươm bướm ngó trông,
1900.-Hương thơm dịu nhẹ, gió lồng bay theo !
1901.-Xót xa thân phận eo xèo,
1902.-Đèo bồng thêm nghiệp, gió vèo ẩn tu.
1903.-Văn chương trau chuốt ngục tù,
1904.-Trái tim tình ái, THIÊN THU NGỤC HÌNH."
1905.-"Bóng in tâm ngự lặng thinh,
1906.-Sớm chiều ôm ấp, bóng hình yêu đương !
1907.-Khát khao ân ái tình thương,
1908.-Nghiệp duyên an phận, tình trường rủi may.
1909.-Đói lòng lửa cháy run tay,
1910.-Cúi lạy: xin nước giếng thay cơm nhà.
1911.-Tiền không phở có cho à !
1912.-Sự đời mua bán, ai mà cho không ?
1913.-Ngọ trai dụng thực cội trồng,
1914.-Đúng ngày đã nói, khí lồng gió qua.
1915.-Tọa thiền dụng ngọ lo xa,
1916.-Muôn bịnh thuyên giảm, vậy mà lo thân:
1917.-"Ơn đền oán trả hồng trần,
1918.-Pháp thân tọa pháp, tạo phần đổi thay.
1919.-Vận đời thế cuộc chuyển xoay,
1920.-Ai tài đoán trước, rủi may: SỰ TÌNH."
1921.-"Sống nghèo thì chẳng ai khinh,
1922.-Do mình tự ái, bất bình thị phi.
1923.-Chiến tranh loạn giặc phân ly,
1924.-Giàu, nghèo đố kỵ, khinh khi đau lòng.
1925.-Tâm hồn cao thượng ước mong,
1926.-Nhân sơ gốc thiện, trong trắng diệu linh.
1927.-Quán Âm cứu khổ tầm thinh,
1928.-Tự kỷ, ám thị, vô minh chánh tà.
1929.-Cuộc đời suy nghĩ sâu xa,
1930.-Thương yêu hòa hợp, mới ra: HÒA BÌNH."
1931.-"Nhân sinh hữu lý hữu minh,
1932.-Hỏi xem: "thế thái nhân tình" là sao ?
1933.-Hữu lý hữu sự dạt dào,
1934.-Nhứt thiết chủng trí, ngọt ngào tinh hoa.
1935.-Tánh Thủy lắng trong thiền ngọa,
1936.-Nhân thiên địa lợi, nhân hòa giảng khuyên:
1937.-"Nào phải danh lợi thế quyền,
1938.-Tâm hồn thạch động, tọa thiền lành mạnh !"
1939.-Giai cấp giới luật thiện thanh,
1940.-Mục đích Niết bàn, vô tranh thuận hòa.
1941.-Học nơi bình đẳng Thích Ca,
1942.-Từ ngữ cuộc sống, chan hòa yêu thương.
1943.-Học nơi bá tánh thập phương,
1944.-Tránh điều duy lý, lập trường cực đoan.
1945.-Huống hồ sấp ngửa vuông tròn,
1946.-Đem điều vu khống, trái oan hại người.
1947.-Giả định người sai nực cười,
1948.-Ảo tưởng mình đúng, hổ ngươi luận lý: 
1949.-"Biện tài vô chứng diễn suy,
1950.-Nhận định cho rằng: tư duy áp đặt !
1951.-Tư tưởng rõ soi bước ngoặt,
1952.-Lời không trích dẫn, huyễn hoặc viễn vong."
1953.-Nhật nguyệt trời đã soi chong,
1954.-Chơn Lý tỏ rõ, trọn vòng đạo pháp. 
1955.-Minh Đăng Quang đã dung nạp,
1956.-Nam Bắc tông phái, thuận hạp tiến trình.
1957.-Giác ngộ sám hối tội tình,
1958.-Ghê sợ tội lỗi, vô minh ác tà.
1959.-Siêu việt vượt bỏ vươn xa,
1960.-Làm lành tránh dữ, đặng mà hiển vinh.
1961.-Tại gia cư sĩ tâm tình,
1962.-Vạn vật, các Pháp, chúng sinh bảo tồn.
1963.-Cuộc sống nhân sinh bận rộn,
1964.-Tự do tôn giáo, kính tôn ngưỡng thờ.
1965.-Tâm minh định pháp thiền cơ,
1966.-Tự do ngôn luận, rộng mở lập trường:
1967.-"Tầng lớp sĩ, nông, công, thương,
1968.-Nhân sinh đạo lý, dân thường vạn đại !"
1969.-Vũ trụ đạo đức bác ái,
1970.-Liên Hoa Vạn Hạnh, vô ngại đại bi.
1971.-Nguyện thệ vứt bỏ sân, si,
1972.-Giảm dần tham ái, nguyện vì chúng sinh.
1973.-Đêm ngồi thiền định tụng kinh,
1974.-Chu toàn thường nhật, lo mình: NHÂN SINH."
1975.-"Yêu đương tâm sự bất bình,
1976.-Hồn hoang giá lạnh, ân tình nhẫn kham.
1977.-Tranh giành lấn choán việc làm,
1978.-Bảo rằng hết việc, sanh tham rỗi nhàn"
1979.-Bất thiện xung đột đôi đàng,
1980.-Trời trăng mây gió, ngỡ ngàng lao đao !
1981.-Giữa đời phố thị xôn xao,
1982.-Biển xanh gió lộng, dạt dào sóng xô.
1983.-Chiều hoang buông tím lõa lồ,
1984.-Đìu hiu ngọn sóng, cồn khô cát nồng.
1985.-Xa trông sóng động dập dồn,
1986.-Cuộc đời tai nạn, nửa hồn cưu mang.
1987.-Ung dung trung đạo con đàng,
1988.-Triết chung nguồn sống, thênh thang biển trời.
1989.-Con thuyền thấp thoáng gió khơi,
1990.-Êm đềm mặt nước, sáng ngời lênh láng.
1991.-Chân đưa gót hạ mênh mang,
1992.-Đếm từng bước trãi, ngập đàng hoang vu.
1993.-Lá nghiêng chao đảo sang thu,
1994.-Bẽ bàng ngọn gió, NGỤC TÙ TRÁI TIM."
1995.-Cây sào chống giữa lặng im,
1996.-Trào lưu ngược chảy, con tim ấm nồng.
1997.-Dòng sông hoài niệm ước mong, 
1998.-Ngước trông chung hướng, trắng trong chung tình.
1999.-Đăm chiêu đáy mắt lung linh,
2000.-Lắng nghe tâm sự, hương trinh ngọt ngào.
2001.-Giở xem nhật ký năm nào,
2002.-Tình xưa nghĩa cũ, đêm trao HẠ HỒNG:
2003.-"Hắt hiu chiếc lá ven sông,
2004.-Còn đâu hy vọng, mà trông cậy nhờ.
2005.-Cuộc đời tương trợ như mơ,
2006.-Tương thân tương ái, như tờ giấy không.
2007.-Nhìn trời ngó nước mênh mông,
2008.-Mây bay lơ lững, trên sông đợi chờ.
2009.-Mây ơi ! nào có bến bờ,
2010.-Bốn phương tám hướng, lặng lờ mây trôi.
2011.-Giang hồ hành hiệp hỡi ơi !
2012.-Không cần báo đáp, bồi hồi phong lưu.
2013.-Ai người ra tay giải cứu,
2014.-Cho đời qua khỏi, nạn tai lưu đày.
2015.-Nầy anh ! em đáp câu nầy,
2016.-Tình chung ta giữ, sum vầy kết thân.
2017.-Chàng ngồi trên đỉnh phù vân,
2018.-Nghe lời tâm sự, chín tầng mây cao.
2019.-Bây giờ nàng ở nơi nao,
2020.-Cảm hoài thương nhớ, dạt dào tình yêu.
2021.-Ngã mình soi bóng đìu hiu,
2022.-Gợn nước xao động, nắng chiều bể dâu.
2023.-Gió ơi ! nhắn gởi đôi câu,
2024.-Tình xưa chưa trọn: QUA CẦU GIÓ ĐƯA."
2025.-"Mơ mộng ảo tưởng mây mưa,
2026.-Con tim rướm máu, chuyện xưa nắng hè.
2027.-Mặt trời hong nắng đỏ hoe,
2028.-Trăng sao thắp sáng, ráng khoe mây chiều.
2029.-Hoàng hôn kỷ niệm tình yêu,
2030.-Thời gian thấm thoát, rong rêu bụi mờ. 
2031.-Hoang mạc đỏ nụ nguyên sơ,
2032.-Xương rồng nở rộ, đôi bờ hoang vu.
2033.-Trái tim nghĩa nặng nghìn thu,
2034.-Ấp yêu nhân ảnh, mùa thu: HẠ HỒNG."
2035.-Không gian rộng mở hư không,
2036.-Minh nhiên nhật nguyệt, thu đông chan hòa !
2037.-Tùng tùng trống Pháp vọng xa,
2038.-Lạt Ma Tây Tạng: Yo-ga theo Ngài !
2039.-Đạo nhân ẩn nhẫn tránh tai,
2040.-Lấy điều hòa hiếu, miệt mài tu thân:
2041.-“An hòa nhập định gom thần,
2042.-Chơn tâm kiến tánh, ẩn thân vững bền !”
2043.-Diệt khổ hạnh phúc ơn trên,
2044.-Học nêu gương hạnh, đắp nền toàn dân:
2045.-"Dân có đạo là thiện nhân,
2046.-Dân không đạo, lần lần loạn luân !"
2047.-Xuân hoa tuổi đã ngũ tuần,
2048.-Sương pha màu trắng, điểm xuân lai hồi.
2049.-Vị tha bác ái nổi trôi,
2050.-Dễ duôi gió nghiệp, khứ hồi lần lữa...
2051.-Vi nhân nan khổ mây mưa,
2052.-Cây khô mủ cạn, mộc xưa hủy hoại.
2053.-Tự do khả đạo thân thoái,
2054.-Danh thành thỏa nguyện, thói đời ham vui.
2055.-Khuyên rằng: nhàn rỗi an nguôi,
2056.-Tâm vui hồ hởi, ruổi vong thân phàm:
2057.-“Tránh âm hai tám mê ham,
2058.-Nhân thần huyệt ngự, nhẫn kham tránh gần.
2059.-Nhật tiền khởi tý ái ân,
2060.-Xin đừng rước hại, xác thân suy tàn !”
2061.-Quy lễ nhập thế an bang,
2062.-KHỔNG tùng mạng lệnh, hai hàng tiếp nghinh.
2063.-TỬ xưa nhập hạ thân chinh,
2064.-Bái lễ gia quỵ , lạy tình ân nhân:
2065.-"Bảy hai hiền tài cõi trần,
2066.-Mong Ngài cứu giúp, tránh phần nạn tai !"
2067.-Quốc luật, gia pháp cậy tài,
2068.-Nếu mà vi phạm, khôi hài lắm thay !
2069.-Minh Sư ẩn hiện cúi lạy :
2070.-“Thân phàm chữ phận, rủi may khéo gìn !"
2071.-"Thân ai nấy giữ niềm tin, 
2072.-Tránh điều phạm luật, trăm nghìn đau thương.
2073.-Ngục tù oan trái vấn vương,
2074.-Bảo tồn Chánh pháp, tình trường uẩn khuất.
2075.-Người tội sinh ra pháp luật,
2076.-Bảo toàn thân mạng, phiền phức nạn tai.
2077.-Luật nào sinh tội khôi hài,
2078.-Tạo điều oan trái, miệt mài đổi thay.
2079.-Luật nhân gieo quả tạo vay,
2080.-Tuần hoàn vận cuộc, tháng ngày luân lưu.
2081.-Sở đắc Giải thoát thành tựu,
2082.-Tiền cừu hậu hận, khảo cứu nghiệm suy.
2083.-Pháp luật Phật độ từ bi,
2084.-Luật là hạnh giới, tu trì nên thân.
2085.-Quốc giáo trí tuệ nhân dân,
2086.-Quốc độ chư Phật, ân cần dưỡng an.
2087.-Pháp Vương Chánh Pháp đạo tràng,
2088.-Cửu Huyền Thất Tổ, an khang THÁI BÌNH."
2089.-Thiền đạo Yo ga dưỡng sinh,
2090.-Sức khỏe rèn luyện, dân tình an vui.
2091.-Không điều xu hướng chia phui,
2092.-Chẳng điều chia rẽ, yên xuôi vẹn bề.
2093.-Minh tâm kiến tánh phá mê,
2094.-Chẳng điều tà vạy, khen chê hại người.
2095.-Dụng lòng đâm thọc hổ ngươi,
2096.-Tạo điều oan khuất, nực cười oan khiên.
2097.-Chung quy quyền lợi đồng tiền,
2098.-Bất bình chia rẽ, ác duyên hại đời."
2099.-"Lung linh đáy nước in trời,
2100.-Gió yên phẳng lặng, biển phơi mặt hồ !
2101.-Gió lùa nghịch tóc ngây ngô,
2102.-Chân trời bao quát, sơ đồ dọc ngang.
2103.-Biển sâu vời vợi ngập tràn,
2104.-Biển tung bọt biển, trắng ngàn bờ thương.
2105.-Chim trời sánh cặp uyên ương,
2106.-Trăng lên soi bóng, vô thường sóng xô.
2107.-"Hồ Hải"!... bọt nước lõa lồ,
2108.-Trắng phau đầu bạc, điểm tô hồng trần.
2109.-Thói đời gian tham biển lận,
2110.-Thói đời keo kiệt, ân hận chối quanh.
2111.-Kim ngôn ngọc ngữ yến oanh,
2112.-Chí người quân tử, chí thành vân du.
2113.-Lênh đênh qua cõi trần phù,
2114.-Dục tình lửa đốt, ngục tù xác thân.
2115.-Ba chìm bảy nổi bâng khuâng,
2116.-Phong ba lận đận, vi nhân khó lường.
2117.-Đạo đời sau trước vấn vương,
2118.-Hồn nhiên êm ả, con đường thiện nhân.
2119.-Lững lờ trên đỉnh phù vân,
2120.-Hoa niên hướng thiện, tạo phần PHƯỚC DUYÊN."
2121.-Duyên theo chơn lý chí nguyện,
2122.-Một đời đạo hạnh, ước nguyền dựng xây:
2123.-"VÔ quyền, vô trị như mây,
2124.-VI tế huyền bí, hội nầy xuống cơ.
2125.-LÃO, Tư, Khổng, Mạnh bơ vơ,
2126.-TỬ là con cháu, cậy nhờ mai sau.
2127.-Cúi xin lạy tạ ân sâu,
2128.-An tâm định tánh, nhớ câu chánh niệm.
2129.-Thực hành pháp viết oai nghiêm,
2130.-Tự động niệm niệm, tự tiềm thức sâu:
2131.-"Bao nhiêu ký ức nhiệm màu,
2132.-Bao điều oan trái, thương đau phai tàn.
2133.-Sàng lọc ký ức thời gian,
2134.-Thấm nhuần đạo lý, hòa an thông thái.
2135.-Tụng kinh thuyết pháp vô ngại,
2136.-Tâm bình đẳng tánh, vô hại vô nan.
2137.-Thần an tâm trụ mở mang,
2138.-Khai tâm tuệ trí, con đàng hiền lương."
2139.-Ngưỡng cầu Phật pháp mười phương,
2140.-Nhân dân bá tánh, an khương THÁI HÒA."
2141.-Tâm chơn liễu ngộ ngự tòa,
2142.-Sen thiêng thị hiện, ngự tọa Yo ga.
2143.-Kinh thi tụng niệm chan hòa,
2144.-Giao cảm trực nhận, giải tỏa tâm tư.
2145.-Thiền định Chánh pháp Chơn như,
2146.-Thông suốt lý sự, an cư hành trì.
2147.-Vi tế nhập định vô vi,
2148.-Diệt trừ phiền não, luật nghi giữ gìn.
2149.-Ái ưu chánh pháp niềm tin,
2150.-Chánh niệm Chánh định, Chánh tín thi ca:
2151.-"Tự do biểu đạt xướng ca,
2152.-Thể thơ phong phú, chan hòa xúc cảm.
2153.-Đối thơ họa ý lịch lãm,
2154.-Tế nhị biện biệt, mỹ cảm chân thành.
2155.-Ví như lời nói yến oanh,
2156.-Tinh hoa chắt lọc, cảnh ngộ riêng tư.
2157.-Ký hiệu ghi âm tạo từ,
2158.-Những con chữ cái, ngôn ngữ la tinh.
2159.-Ký hiệu "diễn âm" tự tình,
2160.-Hợp thành âm tiết, âm thinh tạo vần.
2161.-Dấu huyền không dấu lưỡng phân:
2162.-Vần bằng, vần trắc, trùng vần điệp âm.
2163.-Đọc dài uyển chuyển là ngâm,
2164.-Ngữ điệu trầm bỗng, thâm trầm uyển ngữ.
2165.-Song thất lục bát tuyệt tứ,
2166.-Tứ tuyệt bát cú, tạo từ THI CA."
2167.-"Đạo hữu thân tín gần xa,
2168.-Chung vui hòa hiệp, tại gia tu hành.
2169.-Thực thi pháp bảo thiện thanh,
2170.-Năng tùng duyên ngộ, đạo lành chứng tri.
2171.-Quyết noi gương hạnh từ bi,
2172.-Nương theo Chánh pháp, hiệp trí nhân sanh.
2173.-Ái hòa dung hợp thiện lành,
2174.-Năng sanh Chánh giáo, gần cành hoa sen.
2175.-Trí tâm tỏ ngộ như đèn,
2176.-Sửa đổi bản ngã, bon chen xin đừng.
2177.-An hòa hỷ lạc vui mừng,
2178.-Tầm tõi quán xét, gió ngừng nghiệp qua.
2179.-Sở trường sở đoản quán xa,
2180.-Xét trong tâm ý, chan hòa an vui.
2181.-Cảm thông giao cảm ngậm ngùi,
2182.-Học điều chánh tín, dưỡng nuôi trung đạo.
2183.-Thái quá bất cập lao đao,
2184.-Ung dung khoái lạc, tiếp giao dung hòa.
2185.-Vô ưu rạng rỡ như hoa,
2186.-Chánh pháp chánh định, ngự tòa SEN THIÊNG."
2187.-"Vọng động bản năng đảo điên,
2188.-Học mà không định, não phiền rối ren.
2189.-Tánh không ganh tỵ hờn ghen,
2190.-Tham lam bần tiện, nhỏ nhen hại người.
2191.-Tâm vui hiện đóa hoa tươi,
2192.-Tâm phiền lấy chín, bỏ mười làm vui.
2193.-Đoái thương xót tưởng ngậm ngùi,
2194.-Thương dân trọng đạo, an xuôi vẹn toàn.
2195.-Sống không xu nịnh cúi loàn,
2196.-Lấy điều nhân nghĩa, cứu oan dân tình.
2197.-Chánh pháp chánh định hiển linh,
2198.-Sống theo đạo lý, nhân sinh hiệp hòa. 
2199.-Riêng chung hòa hiệp tọa an.
2220.-Tọa pháp hạnh phúc: NIẾT BÀN TẠI GIA."
2221.-Theo điều chánh kiến Thích Ca,
2222.-Bền tâm vững chí, giao hòa chúng sanh.
2223.-Luân thường đạo lý thiện lành,
2224.-Nguyện cầu hòa hiệp, bá tánh yên vui.
2225.-Đoái thương xót tưởng ngậm ngùi,
2226.-Chư thiên hộ pháp, an xuôi vẹn bề !
2227.-Tu tâm sửa tánh phá mê,
2228.-Phá tan phiền não, thảm thê buồn rầu.
2229.-Linh thông hòa hợp đạo màu,
2230.-Tôn dân trọng đạo, phước báu tồn lưu.
2231.-Mới mong giác ngộ thành tựu,
2232.-Tịnh tâm quán chiếu, nghiên cứu đạo màu.
2233.-Viết bài ôn tập thuộc làu,
2234.-Theo thời khắc biểu, mau mau tiến hành !
2235.-Thời gian rồi cũng qua nhanh,
2236.-Sống lo liều lượng, thiện lành HÓA DUYÊN."
2237.-"Hôm nay phát thệ lời nguyền,
2238.-Chánh pháp thành tựu, ước nguyện phước duyên !
2239.-Thọ nhận Giáo Ngoại Biệt Truyền,
2240.-Quyết cho thành tựu, lời nguyền an thuyên:
2241.-"Cầu cho bá tánh hợp duyên,
2242.-Tập cho thành tánh, chánh truyền tôn nghiêm.
2243.-Niệm pháp ngồi thiền chánh niệm,
2244.-Lý sự phân biệt, suy nghiệm chánh tà.
2245.-Hòa ái nhân sinh giao hòa, 
2246.-Chí thành cầu khẩn, tại gia nhẫn lòng.
2247.-Tự lập, Toàn lập, trọn vòng,
2248.-Nhân sanh thành tựu, cầu đồng thế gian.
2249.-Cầu cho quốc thái dân an,
2250.-Tu nhân tích đức, đôi đàng đẳng bình!
2251.-Thành tâm khấn niệm chư linh,
2252.-Cầu cho quốc thái, dân bình an dân.
2253.-Cầu cho bá tánh tu thân,
2254.-Tu tâm sửa tánh, góp phần: NIỀM TIN."

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét