Thứ Ba, tháng 12 31, 2013

60. Phương Pháp Học: Cư sĩ ; Methods Study: Layman

Thc hành dch sang Anh ng t hc: s 60
Practice self-taught English translation: No. 60
( Hiu chnh và dch thut : Lê Đức Huyến; Correction and Translation: Le Duc Huyen )
* Dch sang Anh ng; Translations into English: Hc hành phi biết "ch sai"...Tm cu hc hi, mit mài nên thân!; Learning to know "the wrong place" ... The demand to learn, hard to the body! 
Thực hành đọc Chơn lý ; Practice reading Truth
Phương Pháp Học: Cư sĩ 
Methods Study: Layman

( Trang 894-917; Pages 894-917 )
I.—Tu dưỡng bản thân ; Cultivate self
́n Cái Dởn ; Four so-dirty:
1) Sát sanh ; Killing 
2) Trm "đạo"; Theft "religion"
3) Tà dâm ; Adultery
4) "Vng-ng" ; "Hope-term"
BN CÁI DC VNG LÀM ÁC:
The Desire Four Cruelty:
1) Riêng tư v k ; Private selfishness
2) Gin hn ; Anger
3) Vô minh dt nát ; Ignorance ignorant
4) S st ; Fear
SÁU CÁCH "PHÁ TAN CA CI":
Six ways "Destory of wealth":
1) Vô độ ; No limit
2) "Ham thích" hát xướng, yến tic, hi hè ;  "Desires to" sing, feast, festival
3) Chơi vi bn bè xu ; Playing with bad friends
4) C bc ; Gamble
5) Biếng lười, nhút nhát ; Lazy, shy
6) Đi đêm ; Go night 
VÔ ĐỘ SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Bần cùng
2) Gây gỗ
3) Bịnh hoạn
4) Tánh xấu xa
5) Chuyện tồi tệ
6) Mất đức quí.
HAM HÁT XƯỚNG YẾN TIỆC HỘI HÀNG SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Cả đời chỉ lo coi bữa nay người ta khiêu vũ ở đâu.
2) Người ta ca ở đâu.
3) Người ta đánh bạc ở đâu.
4) Người ta hát ở đâu.
5) Người ta múa ở đâu.
6) Và có cái gì ở đâu đặng coi hay không.
CHƠI BẠN XẤU SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Chỉ có bậu bạn những đứa bậy bạ.
2) Đứa cờ bạc.
3) Đức chơi bời.
4) Đứa lừa gạt.
5) Đứa khốn nạn.
6) Đứa không kể luật nước.
CỜ BẠC SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Ăn thì tham.
2) Thua thì buồn.
3) Nó phá lần gia sản của nó.
4) Nó thưa quan không nghe.
5) Cha mẹ bà con và quen lớn khinh khi nó.
6) Người ta không gả con cho nó, vì lời tục có nói: "Kẻ đánh bạc không nuôi nổi người đàn bà".
BIẾNG NHÁC SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Nó nói lạnh quá làm không được.
2) Nực quá làm không được.
3) Sớm quá làm không được.
4) Trễ quá làm không được.
5) Cả đời cứ như vậy mãi.
6) Nó bỏ bê phận sự, không góp vô mà cứ xài ra.
ĐI ĐÊM SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Mạng nó bị hại.
2) Của cải không ai giữ gìn.
3) Vợ con không ai chăm nom.
4) Người ta nghi nó tới lui mấy chỗ không tốt.
5) Người ta đồn xấu nó.
6) Nó sẽ buồn rầu và hối hận.
BẰNG HỮU ; FRIENDS:
Bằng hữu, nhiều kẻ chỉ là bậu bạn vui chơi, nhiều kẻ là bạn giả dối ; Friends, many guys just have fun sill, many guys as you lie; Bạn bè thật, là kẻ vẫn trung thành với mình, khi mình cậy nhờ đến họ. ; True friends, who remain loyal to him, when I relied on them.  Kẻ nào mà kết bạn với phường làm ác, kẻ nào làm việc ác, kẻ ấy lụy đời nầy và các đời khác nữa. ; Whoever that befriends wards do evil, those who do evil, who was present life and the life consequences more.
KẺ NGHỊCH GIẢ TRÁ LÀM TUỒNG BẰNG HỮU, CÓ BỐN THỨ:
1) Thứ dục lợi
2) Thứ vô dụng
3) Thứ nịnh hót
4) Và thứ chơi bời.
THỨ DỤC LỢI
Có bốn cái tỏ ra là đứa bạn giả:
1) Nó đeo theo ta mà lấy của.
2) Nó bắt ta đưa ra nhiều mà nó phát ra ít.
3) Nó làm bộ ở thật, là bởi nó sợ ta mà thôi.
4) Và nó giúp ta vì mmốt lợi của nó.
THỨ VÔ DỤNG
Có bốn cách tỏ ra là đứa bạn giả:
1) Nó khoe cái nó đã muốn làm cho mình.
2) Nó khoe cái nó tính làm cho mình.
3) Nó khoe giỏi đủ điều.
4) Mà mình chừng muốn nhờ nó chút gì, thì nó kiếm thế thoái thác rằng nó làm không được.
THỨ NỊNH HÓT
Có bốn cách tỏ ra là đứa bạn giả:
1) Nó khen mình khi mình làm bậy.
2) Nó khen mình khi mình làm phải.
3) Nó khen mình trước mặt.
4) Và nó chê mình sau lưng mình.
THỨ CHƠI BỜI
Có bốn cách tỏ ra là đứa bạn giả:
1) Nó theo mình trong việc ăn uống.
2) Nó đi đêm khắp châu thành.
3) Nó theo mình đến những chỗ chơi bời.
4) Và đến nơi chứa bạc.
Người khôn biết chúng nó là những bậu bạn giục lợi, vô dụng, nịnh hót, chơi bời, lánh xa chúng nó, cũng như tránh đường đầy những hầm hố.
Bạn thật là người sốt sắng, bao giờ cũng không đổi tánh, dầu mình giàu hay mình nghèo, khuyên mình, và lấy lòng thương mà bao phủ mình.
BẰNG HỮU SỐT SẮNG
Có bốn cách tỏ ra là người bạn thật:
1) Coi chừng mình khi mình yếu sức.
2) Giữ cho mình khi mình bơ thờ.
3) Giúp nơi trú ngụ cho mình trong cơn rủi ro.
4) Và như giúp được người tầm cách làm cho mình thêm giàu.
BẰNG HỮU KHÔNG ĐỔI TÁNH, DÙ MÌNH GIÀU HAY NGHÈO.
Có bốn cách tỏ ra là người bạn thật:
1) Giao sự kín cho mình.
2) Giữ nhẹm sự kín của mình.
3) Không bỏ mình lúc buồn.
4) và xả thân cứu mình.
BẰNG HỮU KHUYÊN MÌNH
Có bốn cách tỏ ra là người bạn thật:
1) Đánh đổ tật xấu của mình.
2) Đốc sức mình làm thành.
3) Dạy mình, chỉ cho mình đường đạo.
4) Đưa mình đến các cõi đạo.
BẰNG HỮU LẤY LÒNG THƯƠNG MÀ BAO PHỦ MÌNH
Có bốn cách tỏ ra là người bạn thật:
1) Chia khổ với mình.
2) Chia vui với mình.
3) Xen vào ngăn cản những kẻ nói xấu mình.
4) Hoan nghinh những kẻ nói phải mình.
Người khôn biết bạn thật là những kẻ sốt sắng, trung thành khuyên lơn và thương yêu mình, nên gần bạn cũng như mẹ gần con.
Người khôn theo sự công chánh, được sáng rỡ như ngọn lửa đỏ.
Mặt trời đã lên cao mà còn ngủ, dâm dục, oán người, ghét người, bỏn sẻn, đi lại những chỗ xấu, sáu cái đó lôi người ta đến chỗ nguy.
Đánh bạc, dâm dục, ham hát xướng yến tiệc, hội hàng, ngủ ngày, đi đêm, chơi bạn xấu và bỏn sẻn, saú cái đó làm ho tàn mạt.
Kẻ đánh bạc, chơi vợ người, say rượu, theo bạn hung ác, và chẳng trọng thánh hiền, kẻ ấy bị khốn, lụn bại cũng như bóng trăng lặn.
Kẻ nào cứ say sưa, thì sẽ trở nên nghèo hèn, càng uống rượu, nó càng thêm mãi, nó đắm đuối trong đám nợ, cũng như người chìm xuống nước và nó lôi cuốn luôn cả gia quyến nó vào cảnh cơ hàn.
Kẻ ngủ ngày đi đêm, say sưa trong dâm dục, không có sức nuôi lấy một gia đình.
Kẻ nào cứ nói nóng quá, lạnh quá và bỏ phần việc mỗi ngày, kẻ ấy phải mang nghèo, mà kẻ nào xử tròn phận sự làm người, coi sự nóng lạnh như rơm rác, kẻ ấy hưởng sự yên vui sung sướng.
Cũng như con kiến làm hang, con ong làm mật, người khôn tom góp tài sản của mình, tom góp khéo như thế, nào ai dám chê trách nhà mình.
Người ấy phải chia của ra làm bốn phần: một phần để dùng việc tư, hai phần để dùng về việc làm ăn, và phần thứ tư để dành khi thất lợi.
CON CÓ 5 CÁCH THỜ CHA MẸ:
1) Lo cho các sự cần dùng, cũng như trước kia cha mẹ lo cho mình.
2) Thay mặt cho cha mẹ trong các phần việc nhà.
3) Phải đáng là người nối nghiệp cha mẹ.
4) Coi sóc gia tài của cha mẹ.
5) Khi cha mẹ đau thì phải lo thuốc men, và khi cha mẹ mãn phần, thì hằng kính trọng trong lòng.
CHA MẸ CÓ 5 CÁCH THƯƠNG CON:
1) Nuôi con cho phải thế.
2) Tránh cho con những tật xấu.
3) Lo cho con học cho thông.
4) Gả cưới cho con đáng nơi.
5) Và đến lúc phải thời, thì giao gia thế lại cho con lo toan với.
TRÒ CÓ 5 CÁCH THỜ THẦY DẠY HỌC:
1) Đứng dậy trước mặt thầy.
2) Hậu tạ thầy.
3) Vâng lời thầy.
4) Lo đồ cần dùng cho thầy.
5) Và chăm chỉ mà nghe thầy dạy học.
THẦY CÓ 5 CÁCH THƯƠNG TRÒ:
1) Tập theo việc phải
2) Dạy cho thông hiểu.
3) Dạy các khoa học và các môn học.
4) Nói phải cho trò.
5) Và chở che trò khi lâm nạn.
CHỒNG YÊU VỢ CÓ 5 CÁCH:
1) Đãi vợ có phép.
2) Có nghĩa.
3) Trung hậu.
4) Giữ cho người ta trọng vợ mình.
5) Và lo cho đủ sự cần dùng cho vợ.
VỢ THỜ CHỒNG CÓ 5 CÁCH:
1) Quản sóc việc nhà có thứ lớp.
2) Đãi gia quyến và hậu bạn bên chồng cho dễ coi.
3) Giữ tiết hạnh.
4) Làm người nội trợ cho khôn.
5) Và lo cho việc tề gia lanh lợi khéo léo.
MỘT NGƯỜI LÀM BẠN THƯƠNG MÌNH CÓ 5 CÁCH:
1) Có nhơn
2) Dễ chịu
3) Hiền lành
4) Ở với người làm sao, thì muốn ở với mình làm vậy.
5) Và chia với bạn cái vui của mình
ĐÁP LẠI VỚI BẠN, MÌNH CÓ 5 CÁCH:
1) Coi chừng bạn khi bạn không giữ mình.
2) Giữ cho bạn khi bạn bơ thờ.
3) Đùm bọc bạn khi bạn rủi ro.
4) Không bỏ bạn khi nạn khổ
5) Tiếp giúp và ở hiền lành với gia quyến của bạn.
CHỦ CÓ 5 CÁCH CƯ XỬ VỚI TỚ:
1) Chia việc cho vừa sức của chúng nó.
2) Cho chúng nó ăn uống và lãnh tiền cho vừa.
3) Lo lắng cho chúng nó đau.
4) Thỉnh thoảng có cuộc vui hưởng chung và ăn uống với chúng nó.
5) Cho chúng nó nghỉ ngơi.
TỚ THỜ CHỦ CÓ 5 CÁCH:
1) Thức trước chủ, ngủ sau chủ.
2) Giữ đồ vật cho chủ.
3) Vui lòng lãnh việc chủ phân phát.
4) Làm việc và thờ trọng cho hết lòng.
5) Và nói tiếng phải cho chủ luôn luôn.
ĐỆ TỬ THỜ THẦY DẠY ĐẠO CÓ 5 CÁCH:
1) Bao giờ về việc làm, lời nói và tư tưởng, phải giữ cho thương yêu và cung kính thầy.
2) Vâng lời thầy dạy bảo và hầu hạ thầy.
3) Hỏi về mấy chỗ đạo lý mình chưa thông.
4) Nghiệm xét những lời thầy truyền.
5) Và ra công tham thiền những đề thầy đã ra.
THẦY DẠY ĐẠO CÓ 5 CÁCH XỬ VỚI ĐỆ TỬ:
1) Ngừa điều ác, khuyến điều lành.
2) Hiền lành và thương yêu đệ tử.
3) Dạy đạo lý với phép lục độ
4) Dẹp tan những chỗ ngờ.
5) Và chỉ thường đạo đắc đến cõi cao.
Ai được khen tức là người hiền ở có đức, thanh tịnh, dè dặt, khiêm tốn và cứ tầm học thêm mãi.
Ai được khen tức là người có nghị lực và sốt sắng, nghèo không rúng động, và không đổi tánh, kiên nhẫn và khôn ngoan.
Ai được tôn trọng tức là người lành, dễ thương, biết ơn, có nhơn, đứng ra chỉ giáo, dạy dỗ, dắt dẫn người đời.
Lòng nhơn, cách khôn khéo, lòng lành, bao giờ cũng phải có, và để xử với mọi vật,những cái đó có ở đời cũng như cái cốt ở trong xe.
Như kìa bởi các Ngài thiệt hành, mà truyền bá đạo đức, nên chư vị thánh hiền thật đáng tôn trọng.
Cúng dường bố thí người ta,
Tánh tham lần bớt, dễ mà lướt lên.
Offerings to alms to the people,
Greed will gradually reduce, which glide on easily.
Duy trì giới hạnh mới nên,
Độ cho tánh ác, hạ bên tấm lòng.
The maintain "discipline behavior" should last,
The evil nature of salvation, lowering the heart.
Hãy cho đức nhẫn vào trong,
Tống ra sự giận, đốt nung con người.
Be virtue of patience hidden inside,
Discharged into the anger, burning the calcined people.
Khá trì tinh tấn mãi thôi,
Diệt đi tánh ác, tánh lười xấu xa ! 
Quite diligently keep forever without ceasing,
Destroy the evil nature, the lazy nature bad!
Hằng lo định trí thiền na,
Đặng đừng tán loạn, mê sa cõi trần...
Constant worry of mind of meditation,
Unto which do not scatter, delusion fallen earthly realm ...
Rán cho trí huệ đắc phần,
Hết phen ngu muội, thoát thân khổ hình.
Mau thay là kiếp nhục vinh,
Khá lo trì niệm: tu hành mới xong.
Tăng già cõi Phật dễ mong,
Ai mà dốc trí , thành công chẳng chầy.
II.—HIỀN NHÂN:
Tám ý hiền:
1) Thương xót chúng sanh như mẹ thương con.
2) Muốn độ thoát cho thế gian khốn khổ.
3) Dứt trừ được tâm niệm ngu si.
4) Gặp vui không mừng, gặp khổ không lo ngại.
5) Hiểu được ý đạo, tâm thường vui vẻ.
6) Giữ gìn không phạm một tội lỗi nào.
7) Dứt trừ được tham dâm.
8) Dứt trừ được sự giận dữ.
MƯỜI TRẠNG THÁI TỎ RA CHO BIẾT SỰ YÊU QUÝ TRỌNG HẬU
1) Xa nhau lâu không quên.
2) Thấy nhau thì vui mừng.
3) Có món ngon vật lạ san sẻ cho nhau.
4) Khi có lỗi lời đừng chấp trách nhau.
5) Nghe điều lành càng thêm vui vẻ.
6) Thấy việc dữ đem lời trung chánh can gián.
7) Làm được những việc khó làm.
8) Không đem chuyện riêng nói với người.
9) Khi gặp việc bối rối phải giải quyết cho nhau.
MƯỜI SỰ CHỨNG TỎ ĐÓ LÀ NGƯỜI TRÍ:
1) Biết kẻ hiền người ngu.
2) Biết kẻ sang người hèn.
3) Biết kẻ giàu người nghèo.
4) Biết việc nào khó việc nào dễ.
5) Biết việc nào đáng bỏ việc nào nên làm.
6) Biết nhiệm vụ của mình.
7) Vào nước nào biết được phong tục của nước ấy.
8) Biết được chỗ trở về.
9) Học rộng hiểu nhiều.
10) Biết được túc mạng.
TÁM ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC AN ỔN:
1) Được của cha mẹ để lại.
2) Có nghề nghiệp đảm bảo sự sống của mình.
3) Học thức cao.
4) Có bạn hiền.
5) Được người vợ trinh lương.
6) Được người con hiếu thảo.
7) Tôi tớ được hòa thuận.
8) Lìa xa việc ác.
TÁM CÁI THÍCH:
1) Cùng làm việc với người hiền.
2) Được học với bậc thánh nhân.
3) Tánh thể được nhân từ và ôn hòa.
4) Sự nghiệp mỗi ngày mỗi hưng thạnh.
5) Diệt được tánh giận dữ.
6) Biết lo phòng ngừa tai nạn.
7) Biết nương gần đạo pháp.
8) Bạn bè không dối gạt nhau.
NĂM TÁNH TỐT, ĐƯỢC NGƯỜI KHÁC "CUNG KÍNH":
Five Good Nature, is other people "respect":
1) Nhu hòa và nhẫn nhục.; Gentleness and patience.
2) Cung kính và tín tâm.; Reverence and faith heart.
3) Mau mắn và ít nói. ; Promptly and less talking.
4) Lời nói đi đôi với việc làm.; The words go hand in hand with employment.
5) Đối với bạn bè càng lâu càng thêm thâm hậu.; For as long as friends more stamina.
TÁM ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC AN VUI:
1) Vâng lời kính thuận với bậc sư trưởng.
2) Đem sự hiếu thuận dạy cho nhân dân.
3) Khiêm nhượng kẻ trên người dưới.
4) Phải tập tánh nhơn đức ôn hòa.
5) Đến cứu người trong cơn nguy cấp.
6) Phải quên mình mà nghĩ đến người.
7) Thâu thuế ăn lời nhẹ và biết tiết kiệm.
8) Bỏ hận thù xưa.
MƯỜI HAI ĐIỀU KHÔNG LÃNG QUÊN CỦA TRÍ GIẢ:
1) Gà gáy sáng nghĩ xét tội lỗi, và tìm việc phước đức.
2) Nhớ việc hầu hạ tôn thân.
3) Gặp việc gì phải suy nghĩ dự bị trước.
4) Phải lo nghĩ lánh xa sự nguy hại.
5) Phải nghĩ trước mới nói sau, để khỏi lầm lạc.
6) Phải nghĩ đến kẻ lầm lạc, mà khuyên dỗ dạy bảo.
7) Phải nghĩ đến kẻ nghèo khổ, để thương xót cấp hộ.
8) Phải lo làm việc bố thí, nếu mình có của.
9) Phải nghĩ đến sự ăn uống cho có chừng độ.
10) Phải nhớ sự công bình, khi chưa xử.
11) Phải nhớ đến ân từ, ban bố cho dân gian.
12) Phải thường nghĩ đến sự huấn luyện mình.
MƯỜI HẠNH TỐT CỦA BẬC ĐẠI HIỀN:
1) Học rộng hiểu nhiều.
2) Không phạm giới luật trong kinh dạy.
3) Kính thờ Tam Bảo.
4) Thọ lãnh pháp lành không quên.
5) Kềm chế được tham, sân, si.
6) Tu tập được pháp tứ đẳng tâm.
7) Ưa làm việc ân đức.
8) Không nhiểu hại chúng sanh.
9) Hay hóa độ được người bất nghĩa.
10) Không lẫn lộn việc thiện việc ác.
BỐN MƯƠI VIỆC BIẾT ĐẠI KHÁI CỦA NGƯỜI TRÍ HUỆ:
1) Sửa sang nhà cửa.
2) Gây một không khí hòa hợp trong gia đình.
3) Giao thân với chính họ.
4) Tin ở bạn bè.
5) Theo học với bậc minh sư.
6) Làm việc gì quyết cho thành tựu.
7) Tài trí cao rộng.
8) Mọi hành vi đều hướng về lành.
9) Giàu sang thì lo làm việc ân đức.
10) Tạo tác và sửa sang đều phải thận trọng.
11) Có của phải mở mang sự nghiệp.
12) Không giao của cải cho con cái nếu chúng nó còn nhỏ.
13) Kết bạn với người hiền.
14) không qúa tin với ai mới vừa quen biết.
15) Tiền của ở chỗ huyện quan, phải đem về đừng để lâu.
16) Mua bán đổi chác phải thiệt thà, không hề lường gạt.
17) Dời ở nơi nào phải đến xem trước.
18) Thấy đâu phải nên biết đó là giàu hay nghèo.
19) Phải giao thiệp lân cận với người lành.
20) Phải nương vào một thế lực.
21) Đừng tranh hơn kém với kẻ cường bạo.
22) Xưa giàu mà nay nghèo, thì có thể mong phục hưng gia nghiệp.
23) Nếu bần khó thì đừng có cao vọng to tát.
24) Có của quí không nên khoe với người.
25) Việc bí mật đừng nói cho vợ nghe.
26) Làm vua phải kính người hiền đức.
27) Phải ăn ở có hậu với bậc trung tín.
28) Nếu thanh liêm thì có thể dùng, hay đứng ra trị nước.
29) Gặp việc phải lo lập công.
30) Trong công cuộc giáo hóa, lấy hiếu thuận làm căn bản.
31) Phép của ông thầy là hiếu thuận sự ôn hòa, như thế học trò đủ sự cung kính.
32) Thầy có nhiều học trò, phải dạy chúng làm việc trung nghĩa.
33) Làm thuốc phải có hiệu nghiệm, nghề còn vụng chớ đem ra thi thố.
34) Đau ốm phải nghe lời thầy thuốc.
35) Ăn uống phải giữ cho có độ lượng.
36) Có của ngon vật lạ chia sẻ nhau đừng tiếc.
37) Cho ai hoặc cho mượn, phải tự tay mình trao ra.
38) Làm chứng cứ cho người chân chính.
39) Đừng vu oan cho kẻ không tội.
40) Can gián sự oán hận, và làm cho thuận thảo hai người.
41) Nhẫn nại và xa lành việc ác.
42) Đừng phân biệt giàu nghèo mà ở với người.
43) Lấy sự thuận hòa làm qúy.
44) Theo đạo thì phải giữ giới.
45) Lấy sự trong sạch làm quý hơn tất cả.
BỐN ĐIỀU TỰ HOẠI:
1) Cây nhiều hoa trái, thì nặng gãy cành.
2) Rắn ngậm nọc độc, nọc trở lại hại nó.
3) Làm tôi không hiền thì hại nước nhà.
4) Người làm việc ác chết đọa địa ngục.
BỐN SỰ LẦM:
1) Sau khi người chết tâm hồn diệt mất luôn.
2) Giàu nghèo vui khổ đều do trời định.
3) Làm lành không được phước, làm ác không tai họa.
4) Tự ỷ mình biết xem tinh tú địa lý, thiên văn.
BỐN ĐIỀU TỰ NGỤY:
1) Gánh vác việc nhà người.
2) Làm chứng việc nhà người.
3) Làm mai mối vợ chồng người.
4) Tin nghe lời tà siểm nịnh.
BỐN THỨ BẠN:
1) Kết bạn như hoa.
2) Kết bạn như cân.
3) Kết bạn như núi.
4) Kết bạn như đất.
BỐN VIỆC KHÔNG NÊN TIN:
1) Bạn tà ngụy.
2) Bề tôi siểm nịnh.
3) Con bất hiếu.
4) Vợ yêu nghiệt phá nhà.
TÁM VIỆC BIẾT LÀ KHÔNG ƯA NHAU:
1) Thấy nhau mặt đổi sắc.
2) Lời nói không ôn hòa.
3) Liếc ngó không thẳng thắn.
4) Nói phải cho là quấy.
5) Nghe người suy bại thì vui thích.
6) Nghe người hưng thịnh thì không vui.
7) Hủy bỏ chê bai việc tốt của người
8) Tán thành việc ác của người.
MƯỜI TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỂ KHUYÊN CAN:
1) Tham lam che mất lương tâm.
2) Tham đắc sắc dục.
3) Trong cơn giận dữ.
4) kẻ ngang tàn bạo ngược.
5) Kẻ nhút nhát.
6) Kẻ khờ khạo lừ đừ.
7) Kẻ kiêu ngạo buông lung.
8) Người ưa tranh đấu.
9) Người chấp tập tục si mê.
10) Kẻ tiểu nhơn.
MƯỜI TRƯỜNG HỢP KHÔNG NÊN NÓI VỚI NGƯỜI:
1) Kẻ ngạo mạn.
2) Kẻ ngu độn.
3) Kẻ hay lo sợ.
4) Kẻ ham vui chơi.
5) Kẻ hay e lệ.
6) Kẻ câm ngọng.
7) Kẻ cừu hận.
8) Kẻ đói lạnh.
9) Kẻ mắc nhiều việc.
10) Người đang tham thiền tịnh lự.
MƯỜI TRIỆU CHỨNG VỀ ĐÀN BÀ NGỤY ÁC:
1) Đầu tóc rối bời nghiêng một bên.
2) Mặt hay biến sắc và mồ hôi tự nhiên chảy.
3) Lớn tiếng nói cười.
4) Hay liếc ngó.
5) Trang sức lộng lẫy.
6) Hay nhìn trộm qua kẽ vách.
7) Ngồi không yên.
8) Hay dạo chơi trong xóm làng.
9) Hay đi dạo chơi ngoài đồng vắng
10) Hay giao thiệp với hạng dâm nữ.
MƯỜI VIỆC KHÔNG NÊN THÂN CẬN VÀ TIN CẬY:
1) Vua tôi hậu đãi.
2) Tình nhân của một người đàn bà mình quen.
3) Kẻ ỷ sức mình.
4) Kẻ ỷ giàu tiền của.
5) Chỗ nước chảy mạnh.
6) Chỗ nhà cũ tường xiêu.
7) Hang rồng hang rắn.
8) Chỗ quan quân tra xét.
9) Chỗ của kẻ đã thù hận mình.
10) Chỗ có trùng độc.
NĂM CÁI ĐÁNG GHÉT:
1) Ác khẩu hại người.
2) Dèm pha siểm nịnh thúc giục tranh đấu.
3) Rầy rà không hòa thuận.
4) Ganh ghét và trù rủa.
5) Nói hai lưỡi hại người.
NĂM NGUYÊN DO BỊ NGƯỜI KHINH MẠN:
1) Kẻ râu dài mà ngã mạn.
2) Quần áo dơ bẩn.
3) Thiếu trí suy nghĩ.
4) Dâm ô vô lễ.
5) Chơi bời không tiết độ.
MƯỜI KẺ KHÔNG NÊN MỜI VỀ NHÀ:
1) Thầy ác.
2) Bạn tà.
3) Kẻ hay khinh bỉ bậc thánh hiền.
4) Kẻ hay nói tráo trở.
5) Kẻ dâm ô.
6) Người thèm rượu.
7) Kẻ có tánh xấu
8) Người không biết ân nghĩa.
9) Đàn bà con gái mất nết.
10) Kẻ tì thiếp ưa trang sức.
MƯỜI LĂM TỘI NẶNG CỦA KẺ TỘI ÁC:
1) Trộm cắp.
2) Quen thói dâm ô.
3) Dối trá.
4) Sát sanh.
5) Nịnh hót.
6) Chuốc ngót.
7) Dèm pha.
8) Khinh bậc thánh hiền.
9) Tham sự ô trượt
10) Buông lung.
11) Ganh ghét kẻ hiền.
12) Say sưa.
13) Hủy báng đạo đức.
14) Sát hại thánh hiền.
15) Không kể tội lỗi.
MƯỜI ĐIỀU ĐÁNG PHẢI HỔ THẸN:
1) Làm vua không hiểu chánh trị.
2) Tôi thần mà vô lễ.
3) Thọ ân không lo báo đáp.
4) Có tội lỗi không chịu chừa bỏ.
5) Một vợ hai chồng.
6) Chưa cưới mà có thai.
7) Học tập không thành.
8) Có binh khí mà không thể chiến đấu.
9) Kẻ bỏn sẻn thấy người bố thí.
10) Tôi tớ mà chủ không sai khiến được.
MƯỜI HAI ĐIỀU KHÓ:
1) Làm việc với người ngu.
2) Yếu đuối chống lại được với sức mạnh.
3) Thù nhau mà ở chung một nhà.
4) Học ít mà đứng ra nghị luận.
5) Nghèo hèn mà trả được nợ.
6) Ra trận không có tướng sĩ.
7) Thờ vua trọn đời.
8) Học đạo mà thiếu mất tín tâm.
9) Làm ác mà muốn được quả báo đẹp.
10) Sinh ra đời gặp Phật.
11) Nghe được chánh pháp của Phật.
12) Làm theo được chánh pháp mà thành tựu.
DANH NGÔN ; QUOTATIONS :
1) Sự độc ác do tâm sanh ra, và sẽ trở lại tự hại tâm, cũng như sắt sanh ra chất sét, chất sét sẽ trở lại tiêu hình sắt. 
2) Người ngu chuyên làm việc ác, tự rước lấy sự tai họa vào thân, đời nay vui lòng lung ý, đời sau mang tội rất nặng.
3) Bạn tà hại người, tôi nịnh loạn trào, vợ yêu nghiệt phá nhà, và con cái bất hiếu hại cả cha mẹ. 
4) Lỡ đánh chết người, tội ấy còn có thể dung thứ, dùng tâm độc âm mưu để hại người, tâm niệm ấy không nên gần.
5) Nói pháp cho người ngây nghe, cũng như nói với kẻ điếc, những ai khó hóa độ, thì không thể khuyên giảng. 
6) Làm được hãy nên nói, làm không được thì đừng nói suông, lời hư ngụy không thành tín, thì các bậc minh triết không thèm đoái hoài đến.
7) Đàn bà con gái thật khó tin, lời nói khôn khéo của họ rất dễ hại người. Vì thế bậc cao sĩ lánh xa không muốn thân cận. 
8) Những ai bảo uống rượu không say, những ai bảo đã say không loạn, và vua hậu đãi, đàn bà thương yêu, tất cả những cái ấy rất khó tin cậy.
9) Làm cho kẻ khác mệt nhọc, và mình muốn mang sự hay ho về phần mình, thì chỉ rước họa vào thân, tự gây lấy oán thù sâu nặng.
10) Giữ và thâu nhiếp ý tưởng vào chỗ chánh, cũng như ngựa theo dây cương, không kiêu, không mạn, thì bậc người và bậc trời đều cung kính.
11) Lánh xa người ác, đừng làm bạn với kẻ dâm lung, chỉ nên tùng sự các bậc hiền giả mới mong thành người minh đức.
12) Gian ngược tham lam, oán người lương thiện, làm việc bất chính thì khi chết đọa đày vào địa ngục. 
13) Những ai biết hổ thẹn, đều là kẻ rất dễ dạy, rất dễ sách tấn, cũng như điều khiển ngựa hay. 
14) Được làm người là khó, gặp Phật ra đời là khó, đựơc nghe pháp của Phật là khó, vâng làm theo giáo pháp của Phật lại càng khó hơn. 
15) Bỏ dữ làm lành, tu tập đúng như pháp, đem lời trung chánh nghĩa hiệp có đạo.
16) Khi tai nạn gấp rút mới biết được lòng bạn, có đánh nhau mới biết kẻ yếu, người mạnh, có nghị luận mới biết được người trí, lúc cơm thua gạo kém mới biết được người có lòng nhân.
17) Sinh ra sẵn có của cha mẹ để lại, và gặp được bạn hiền rất thiết, các việc ác không phạm đến, và có phước thừa là thích. 
18) Có Phật ra đời rất thích, diễn giảng đạo pháp rất thích, chúng Tăng nhóm họp về hòa thuận rất thích, hoà thuận thì thường yên vui.
19) Nếu biết thương lấy mình, thì phải dè dặt giữ mình, các bậc hiền sĩ có chí hướng cao thượng sâu xa, học hiểu chính đáng, thì không bao giờ lầm lạc.
20) Chuyên tu cội đức, nghĩ trước rồi làm sau, cứu giúp người trong cơn nguy cấp và bần khổ thì trọn đời được yên vui.
21) Gặp được bậc đại hiền rất khó, như ít có lắm vậy, các bậc ấy ở đâu, thì bà con quyến thuộc và người xung quanh đều được nhờ cậy.
22) Làm việc gì phải lo dự bị trước, như vậy sự nghiệp sẽ mỗi ngày một lớn, không khi nào thất bại.
23) Trong trần thế, chỉ có đạo Niết-bàn là cao quý hơn cả. Vì sao? Vì Niết-bàn là cảnh giới không có sự già nua, bịnh chết, không đói lạnh, không tai họa nước lửa..., không oan gia, không trộm cướp, không dục vọng ân ái, không lo buồn hoạn nạn, không tất cả những sự khổ sở đau đớn, cảnh ấy là diệt độ, diệt độ không phải là một sự chết, nhưng đấy là sự giải thoát tự tại thôi. Cảnh giới ấy hoàn toàn yên vui, một niềm vui thanh tịnh vô biên, có thể kiến lập cảnh ấy trên trần thế riêng cho mình, và cho chung tất cả muôn loài. Vậy nên người phải tự lo tu lấy, người hãy tự thương lấy người.
II.—PHỤ THÊM:
MƯỜI BỐN PHÉP CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Lời nói ngay thật là lời nói không chết.
2. Pháp ấy là pháp của bậc tiền hiền.
3. Các bậc hiền triết là người hằng chú trọng lời ngay thật, cũng là lời giảng giải, cũng là pháp.
4. Đức tin là gia tài cao thượng hơn hết trong thế gian của bậc hiền triết.
5. Pháp ấy là người hành được chơn chánh, thì nó đem đến sự an vui.
6. Lời ngay thật này đây, là hương vị ngon ngọt hơn các hương vị.
7. Các bậc trí tuệ, đã nói về sanh mạng những người sống về trí tuệ, là sống cao thượng hơn hết.
8. Khi người tin phước báo (để dùng làm lộ phí) sẽ đạt đến Niết-bàn, ấy là pháp của các bậc A La Hán.
9. Người mà không
dễ duôi bủn xỉn*. ; Who do not be neglectful stingy *.
10. Thường hay làm những việc nên làm.
11. Là người năng gắng sức, thì hằng được của cải.
12. Sự nghe lẽ phải, hằng được phát sanh trí huệ
13. Là người hằng được danh vọng vì lòng ngay thật.
14. Người bố thí hằng được duy trì tình bằng hữu.

BẢY PHÉP CẦN CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Biết rõ cái nhân thiện ác khổ vui.
2. Biết rõ cái quả khổ vui thiện ác.
3. Biết được địa vị mình để hành cho phù hợp.
4. Biết chuyên nghề lành nuôi sống, và có tiết độ ăn uống.
5. Người có thứ tự, có thì giờ nhứt định.
6. Người có trí huệ phương tiện lợi ích mỗi lúc.
7. Người biết xem xét kẻ thiện mà gần và tránh xa kẻ ác.
NĂM ĐIỀU LỢI ÍCH CỦA NGHE PHÁP:
1) Được nghe thêm pháp lành hay quí.
2) Làm cho hiểu rõ ràng những điều khó hiểu.
3) Làm cho dứt hoài nghi.
4) Dứt nghi ngờ thì đắc chánh tín Phật pháp.
5) Kiến thc đưc nương ch tt lành ti phưc.

BỐN ĐIỀU BẤT MÃN CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Người già cả yếu đuối.
2. Người tật nguyền bệnh hoạn.
3. Người thất vọng suy sụp.
4. Người cô độc.
TÁM ĐIỀU SỞ CẦU CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Phải được làm người.
2. Phải làm bậc nam nhân tròn đủ.
3. Phải có duyên lành được A La Hán.
4. Phải gặp mặt đức Thế Tôn.
5. Phải làm bậc xuất gia.
6. Phải đắc pháp cao thượng nhứt là thiều định.
7. Phải bố thí cao thượng nhứt là thí mạng.
8. Phải nhứt tâm cầu nguyện thành bậc chánh giác.
BỐN PHÉP TU CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Phải có đại tinh tấn.
2. Phải có đại trí huệ.
3. Phải có đại nguyên lực, ghi nhớ trong lòng không lầm lạc.
4. Phải có lòng từ bi đến tất cả chúng sanh hữu duyên.
SÁU PHÉP QUYẾN LUYẾN CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Quyến luyến trong việc xuất gia.
2. Quyến luyến trong sự dứt bỏ nơi hội họp, để đi ở nợi vắng.
3. Quyến luyến trong việc bố thí.
4. Quyến luyến trong phép từ bi đối với chúng sanh.
5. Quyến luyến trong việc làm lành và không dễ duôi.
6. Quyến luyến trong sự giải thoát, không lòng ưa thích sự luân hồi.
NĂM ĐIỀU PHƯỚC LÀNH CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Sắc tốt.
2. Yên vui.
3. Sức mạnh.
4. Trí huệ ghi nhớ.
5. Thánh quả.
BA MƯƠI TÁM ĐIỀU HẠNH PHÚC CỦA CƯ SĨ:
1. Tư cách không xu hướng theo kẻ dữ.
2. Tư cách thân cận các bậc trí huệ.
3. Tư cách cúng dường các bậc nên cúng dường.
4. Tư cách ở trong nước nên ở.
5. Tư cách của người đã làm được việc lành để dành khi trước.
6. Nết hạnh giữ mình theo lẽ chánh.
7. Nết hạnh người được nghe nhiều học rộng.
8. Sự thông suốt phận sự của người tại gia và xuất gia.
9. Điều học mà người đã thọ trì chín chắn.
10. Lời mà người nói ra được ngay thật.
11. Nết hạnh phụng sự mẹ.
12. Nết hạnh phụng sự cha.
13. Sự tiếp độ vợ con.
14. Những nghề chẳng lẫn lộn nghiệp dữ.
15. Nết hạnh bố thí.
16. Nết hạnh ở theo Phật pháp.
17. Sự tiếp độ quyến thuộc.
18. Những nghề vô tội.
19. Nết hạnh ghê sợ và tránh xa tội lỗi.
20. Sự thu hút để tránh khỏi sự uống rượu.
21. Sự không dễ duôi Phật pháp.
22. Sự tôn kính bậc nên tôn kính.
23. Nết hạnh khiêm nhượng.
24. Vui mừng đến của đã có.
25. Nết hạnh biết đền ơn người.
26. Nết hạnh tùy thời nghe pháp.
27. Sự nhịn nhục.
28. Nết hạnh người dễ dạy.
29. Nết hạnh được thấy gặp bực Sa Môn.
30. Nết hạnh luận biện về Phật pháp.
31. Sự cố gắng đoạn tuyệt điều ác.
32. Nết hạnh hành theo Pháp cao thượng.
33. Nết hạnh thấy các pháp diệu đề.
34. Nết hạnh làm cho thấy rõ Niết-bàn.
35. Tâm không sao động về pháp thế gian.
36. Không có sự uất ức.
37. Dứt khỏi tình dục.
38. Lòng hằng tự tại.
Tổ sư Minh Đăng Quang ; Patriarch Minh Dang Quang.
Thiền quán, hãy tĩnh tọa, nhìn vào chữ vạn ! )
Meditation, be still is, looking at the swastika! )

Văn bản gốc (đang đ̀u chỉnh)
Phương Pháp Học: Cư sĩ 
 I.—Tu dưỡng bản thân:
́n Cái Dơ Bẩn:
1) Sát sanh
2) Trm "đạo"
3) Tà dâm
4) "Vng-ng"
BN CÁI DC VNG LÀM ÁC:
1) Riêng tư v k
2) Gin hn
3) Vô minh dt nát
4) S s
SÁU CÁCH "PHÁ TAN CA CI":
1) Vô độ 
2) "Ham thích" hát xướng, yến tic, hi hè 
3) Chơi vi bn bè x
4) C b
5) Biếng lười, nhút nhát
6) Đđêm 
VÔ ĐỘ SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Bần cùng
2) Gây gỗ
3) Bịnh hoạn
4) Tánh xấu xa
5) Chuyện tồi tệ
6) Mất đức quí.
HAM HÁT XƯỚNG YẾN TIỆC HỘI HÀNG SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Cả đời chỉ lo coi bữa nay người ta khiêu vũ ở đâu.
2) Người ta ca ở đâu.
3) Người ta đánh bạc ở đâu.
4) Người ta hát ở đâu.
5) Người ta múa ở đâu.
6) Và có cái gì ở đâu đặng coi hay không.
CHƠI BẠN XẤU SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Chỉ có bậu bạn những đứa bậy bạ.
2) Đứa cờ bạc.
3) Đức chơi bời.
4) Đứa lừa gạt.
5) Đứa khốn nạn.
6) Đứa không kể luật nước.
CỜ BẠC SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Ăn thì tham.
2) Thua thì buồn.
3) Nó phá lần gia sản của nó.
4) Nó thưa quan không nghe.
5) Cha mẹ bà con và quen lớn khinh khi nó.
6) Người ta không gả con cho nó, vì lời tục có nói: "Kẻ đánh bạc không nuôi nổi người đàn bà".
BIẾNG NHÁC SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Nó nói lạnh quá làm không được.
2) Nực quá làm không được.
3) Sớm quá làm không được.
4) Trễ quá làm không được.
5) Cả đời cứ như vậy mãi.
6) Nó bỏ bê phận sự, không góp vô mà cứ xài ra.
ĐI ĐÊM SANH RA 6 CÁI HẠI:
1) Mạng nó bị hại.
2) Của cải không ai giữ gìn.
3) Vợ con không ai chăm nom.
4) Người ta nghi nó tới lui mấy chỗ không tốt.
5) Người ta đồn xấu nó.

6) Nó sẽ buồn rầu và hối hận.
BẰNG HỮU
Bằng hữu, nhiều kẻ chỉ là bậu bạn vui chơi, nhiều kẻ là bạn giả dối. Bạn bè thật, là kẻ vẫn trung thành với mình, khi mình cậy nhờ đến họ. Kẻ nào mà kết bạn với phường làm ác, kẻ nào làm việc ác, kẻ ấy lụy đời nầy và các đời khác nữa. 
KẺ NGHỊCH GIẢ TRÁ LÀM TUỒNG BẰNG HỮU, CÓ BỐN THỨ:
1) Thứ dục lợi
2) Thứ vô dụng
3) Thứ nịnh hót
4) Và thứ chơi bời.
THỨ DỤC LỢI
Có bốn cái tỏ ra là đứa bạn giả:
1) Nó đeo theo ta mà lấy của.
2) Nó bắt ta đưa ra nhiều mà nó phát ra ít.
3) Nó làm bộ ở thật, là bởi nó sợ ta mà thôi.
4) Và nó giúp ta vì mmốt lợi của nó.
THỨ VÔ DỤNG
Có bốn cách tỏ ra là đứa bạn giả:
1) Nó khoe cái nó đã muốn làm cho mình.
2) Nó khoe cái nó tính làm cho mình.
3) Nó khoe giỏi đủ điều.
4) Mà mình chừng muốn nhờ nó chút gì, thì nó kiếm thế thoái thác rằng nó làm không được.
THỨ NỊNH HÓT
Có bốn cách tỏ ra là đứa bạn giả:
1) Nó khen mình khi mình làm bậy.
2) Nó khen mình khi mình làm phải.
3) Nó khen mình trước mặt.
4) Và nó chê mình sau lưng mình.
THỨ CHƠI BỜI
Có bốn cách tỏ ra là đứa bạn giả:
1) Nó theo mình trong việc ăn uống.
2) Nó đi đêm khắp châu thành.
3) Nó theo mình đến những chỗ chơi bời.
4) Và đến nơi chứa bạc.
Người khôn biết chúng nó là những bậu bạn giục lợi, vô dụng, nịnh hót, chơi bời, lánh xa chúng nó, cũng như tránh đường đầy những hầm hố.
Bạn thật là người sốt sắng, bao giờ cũng không đổi tánh, dầu mình giàu hay mình nghèo, khuyên mình, và lấy lòng thương mà bao phủ mình.
BẰNG HỮU SỐT SẮNG
Có bốn cách tỏ ra là người bạn thật:
1) Coi chừng mình khi mình yếu sức.
2) Giữ cho mình khi mình bơ thờ.
3) Giúp nơi trú ngụ cho mình trong cơn rủi ro.
4) Và như giúp được người tầm cách làm cho mình thêm giàu.
BẰNG HỮU KHÔNG ĐỔI TÁNH, DÙ MÌNH GIÀU HAY NGHÈO.
Có bốn cách tỏ ra là người bạn thật:
1) Giao sự kín cho mình.
2) Giữ nhẹm sự kín của mình.
3) Không bỏ mình lúc buồn.
4) và xả thân cứu mình.
BẰNG HỮU KHUYÊN MÌNH
Có bốn cách tỏ ra là người bạn thật:
1) Đánh đổ tật xấu của mình.
2) Đốc sức mình làm thành.
3) Dạy mình, chỉ cho mình đường đạo.
4) Đưa mình đến các cõi đạo.
BẰNG HỮU LẤY LÒNG THƯƠNG MÀ BAO PHỦ MÌNH
Có bốn cách tỏ ra là người bạn thật:
1) Chia khổ với mình.
2) Chia vui với mình.
3) Xen vào ngăn cản những kẻ nói xấu mình.
4) Hoan nghinh những kẻ nói phải mình.
Người khôn biết bạn thật là những kẻ sốt sắng, trung thành khuyên lơn và thương yêu mình, nên gần bạn cũng như mẹ gần con.
Người khôn theo sự công chánh, được sáng rỡ như ngọn lửa đỏ.
Mặt trời đã lên cao mà còn ngủ, dâm dục, oán người, ghét người, bỏn sẻn, đi lại những chỗ xấu, sáu cái đó lôi người ta đến chỗ nguy.
Đánh bạc, dâm dục, ham hát xướng yến tiệc, hội hàng, ngủ ngày, đi đêm, chơi bạn xấu và bỏn sẻn, saú cái đó làm ho tàn mạt.
Kẻ đánh bạc, chơi vợ người, say rượu, theo bạn hung ác, và chẳng trọng thánh hiền, kẻ ấy bị khốn, lụn bại cũng như bóng trăng lặn.
Kẻ nào cứ say sưa, thì sẽ trở nên nghèo hèn, càng uống rượu, nó càng thêm mãi, nó đắm đuối trong đám nợ, cũng như người chìm xuống nước và nó lôi cuốn luôn cả gia quyến nó vào cảnh cơ hàn.
Kẻ ngủ ngày đi đêm, say sưa trong dâm dục, không có sức nuôi lấy một gia đình.
Kẻ nào cứ nói nóng quá, lạnh quá và bỏ phần việc mỗi ngày, kẻ ấy phải mang nghèo, mà kẻ nào xử tròn phận sự làm người, coi sự nóng lạnh như rơm rác, kẻ ấy hưởng sự yên vui sung sướng.
Cũng như con kiến làm hang, con ong làm mật, người khôn tom góp tài sản của mình, tom góp khéo như thế, nào ai dám chê trách nhà mình.
Người ấy phải chia của ra làm bốn phần: một phần để dùng việc tư, hai phần để dùng về việc làm ăn, và phần thứ tư để dành khi thất lợi.
CON CÓ 5 CÁCH THỜ CHA MẸ:
1) Lo cho các sự cần dùng, cũng như trước kia cha mẹ lo cho mình.
2) Thay mặt cho cha mẹ trong các phần việc nhà.
3) Phải đáng là người nối nghiệp cha mẹ.
4) Coi sóc gia tài của cha mẹ.
5) Khi cha mẹ đau thì phải lo thuốc men, và khi cha mẹ mãn phần, thì hằng kính trọng trong lòng.
CHA MẸ CÓ 5 CÁCH THƯƠNG CON:
1) Nuôi con cho phải thế.
2) Tránh cho con những tật xấu.
3) Lo cho con học cho thông.
4) Gả cưới cho con đáng nơi.
5) Và đến lúc phải thời, thì giao gia thế lại cho con lo toan với.
TRÒ CÓ 5 CÁCH THỜ THẦY DẠY HỌC:
1) Đứng dậy trước mặt thầy.
2) Hậu tạ thầy.
3) Vâng lời thầy.
4) Lo đồ cần dùng cho thầy.
5) Và chăm chỉ mà nghe thầy dạy học.
THẦY CÓ 5 CÁCH THƯƠNG TRÒ:
1) Tập theo việc phải
2) Dạy cho thông hiểu.
3) Dạy các khoa học và các môn học.
4) Nói phải cho trò.
5) Và chở che trò khi lâm nạn.
CHỒNG YÊU VỢ CÓ 5 CÁCH:
1) Đãi vợ có phép.
2) Có nghĩa.
3) Trung hậu.
4) Giữ cho người ta trọng vợ mình.
5) Và lo cho đủ sự cần dùng cho vợ.
VỢ THỜ CHỒNG CÓ 5 CÁCH:
1) Quản sóc việc nhà có thứ lớp.
2) Đãi gia quyến và hậu bạn bên chồng cho dễ coi.
3) Giữ tiết hạnh.
4) Làm người nội trợ cho khôn.
5) Và lo cho việc tề gia lanh lợi khéo léo.
MỘT NGƯỜI LÀM BẠN THƯƠNG MÌNH CÓ 5 CÁCH:
1) Có nhơn
2) Dễ chịu
3) Hiền lành
4) Ở với người làm sao, thì muốn ở với mình làm vậy.
5) Và chia với bạn cái vui của mình.
ĐÁP LẠI VỚI BẠN, MÌNH CÓ 5 CÁCH:
1) Coi chừng bạn khi bạn không giữ mình.
2) Giữ cho bạn khi bạn bơ thờ.
3) Đùm bọc bạn khi bạn rủi ro.
4) Không bỏ bạn khi nạn khổ
5) Tiếp giúp và ở hiền lành với gia quyến của bạn.
CHỦ CÓ 5 CÁCH CƯ XỬ VỚI TỚ:
1) Chia việc cho vừa sức của chúng nó.
2) Cho chúng nó ăn uống và lãnh tiền cho vừa.
3) Lo lắng cho chúng nó đau.
4) Thỉnh thoảng có cuộc vui hưởng chung và ăn uống với chúng nó.
5) Cho chúng nó nghỉ ngơi.
TỚ THỜ CHỦ CÓ 5 CÁCH:
1) Thức trước chủ, ngủ sau chủ.
2) Giữ đồ vật cho chủ.
3) Vui lòng lãnh việc chủ phân phát.
4) Làm việc và thờ trọng cho hết lòng.
5) Và nói tiếng phải cho chủ luôn luôn.
ĐỆ TỬ THỜ THẦY DẠY ĐẠO CÓ 5 CÁCH:
1) Bao giờ về việc làm, lời nói và tư tưởng, phải giữ cho thương yêu và cung kính thầy.
2) Vâng lời thầy dạy bảo và hầu hạ thầy.
3) Hỏi về mấy chỗ đạo lý mình chưa thông.
4) Nghiệm xét những lời thầy truyền.
5) Và ra công tham thiền những đề thầy đã ra.
THẦY DẠY ĐẠO CÓ 5 CÁCH XỬ VỚI ĐỆ TỬ:
1) Ngừa điều ác, khuyến điều lành.
2) Hiền lành và thương yêu đệ tử.
3) Dạy đạo lý với phép lục độ
4) Dẹp tan những chỗ ngờ.
5) Và chỉ thường đạo đắc đến cõi cao.
Ai được khen tức là người hiền ở có đức, thanh tịnh, dè dặt, khiêm tốn và cứ tầm học thêm mãi.
Ai được khen tức là người có nghị lực và sốt sắng, nghèo không rúng động, và không đổi tánh, kiên nhẫn và khôn ngoan.
Ai được tôn trọng tức là người lành, dễ thương, biết ơn, có nhơn, đứng ra chỉ giáo, dạy dỗ, dắt dẫn người đời.
Lòng nhơn, cách khôn khéo, lòng lành, bao giờ cũng phải có, và để xử với mọi vật,những cái đó có ở đời cũng như cái cốt ở trong xe.

Như kìa bởi các Ngài thiệt hành, mà truyền bá đạo đức, nên chư vị thánh hiền thật đáng tôn trọng.
Cúng dường bố thí người ta,
Tánh tham lần bớt, dễ mà lướt lên.
Duy trì giới hạnh mới nên,
Độ cho tánh ác, hạ bên tấm lòng.
Hãy cho đức nhẫn vào trong,
Tống ra sự giận, đốt nung con người.
Khá trì tinh tấn mãi thôi,
Diệt đi tánh ác, tánh lười xấu xa ! 
Hằng lo định trí thiền na,
Đặng đừng tán loạn, mê sa cõi trần...
Rán cho trí huệ đắc phần,
Hết phen ngu muội, thoát thân khổ hình.
Mau thay là kiếp nhục vinh,
Khá lo trì niệm: tu hành mới xong.
Tăng già cõi Phật dễ mong,
Ai mà dốc trí , thành công chẳng chầy.

II.—HIỀN NHÂN:
Tám ý hiền:
1) Thương xót chúng sanh như mẹ thương con.
2) Muốn độ thoát cho thế gian khốn khổ.
3) Dứt trừ được tâm niệm ngu si.
4) Gặp vui không mừng, gặp khổ không lo ngại.
5) Hiểu được ý đạo, tâm thường vui vẻ.
6) Giữ gìn không phạm một tội lỗi nào.
7) Dứt trừ được tham dâm.
8) Dứt trừ được sự giận dữ.
MƯỜI TRẠNG THÁI TỎ RA CHO BIẾT SỰ YÊU QUÝ TRỌNG HẬU
1) Xa nhau lâu không quên.
2) Thấy nhau thì vui mừng.
3) Có món ngon vật lạ san sẻ cho nhau.
4) Khi có lỗi lời đừng chấp trách nhau.
5) Nghe điều lành càng thêm vui vẻ.
6) Thấy việc dữ đem lời trung chánh can gián.
7) Làm được những việc khó làm.
8) Không đem chuyện riêng nói với người.
9) Khi gặp việc bối rối phải giải quyết cho nhau.
MƯỜI SỰ CHỨNG TỎ ĐÓ LÀ NGƯỜI TRÍ:
1) Biết kẻ hiền người ngu.
2) Biết kẻ sang người hèn.
3) Biết kẻ giàu người nghèo.
4) Biết việc nào khó việc nào dễ.
5) Biết việc nào đáng bỏ việc nào nên làm.
6) Biết nhiệm vụ của mình.
7) Vào nước nào biết được phong tục của nước ấy.
8) Biết được chỗ trở về.
9) Học rộng hiểu nhiều.
10) Biết được túc mạng.
TÁM ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC AN ỔN:
1) Được của cha mẹ để lại.
2) Có nghề nghiệp đảm bảo sự sống của mình.
3) Học thức cao.
4) Có bạn hiền.
5) Được người vợ trinh lương.
6) Được người con hiếu thảo.
7) Tôi tớ được hòa thuận.
8) Lìa xa việc ác.
TÁM CÁI THÍCH:
1) Cùng làm việc với người hiền.
2) Được học với bậc thánh nhân.
3) Tánh thể được nhân từ và ôn hòa.
4) Sự nghiệp mỗi ngày mỗi hưng thạnh.
5) Diệt được tánh giận dữ.
6) Biết lo phòng ngừa tai nạn.
7) Biết nương gần đạo pháp.
8) Bạn bè không dối gạt nhau.
NĂM TÁNH TỐT, ĐƯỢC NGƯỜI KHÁC "CUNG KÍNH":
1) Nhu hòa và nhẫn nhục.
2) Cung kính và tín tâm.
3) Mau mắn và ít nói.
4) Lời nói đi đôi với việc làm.
5) Đối với bạn bè càng lâu càng thêm thâm hậu.
TÁM ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC AN VUI:
1) Vâng lời kính thuận với bậc sư trưởng.
2) Đem sự hiếu thuận dạy cho nhân dân.
3) Khiêm nhượng kẻ trên người dưới.
4) Phải tập tánh nhơn đức ôn hòa.
5) Đến cứu người trong cơn nguy cấp.
6) Phải quên mình mà nghĩ đến người.
7) Thâu thuế ăn lời nhẹ và biết tiết kiệm.
8) Bỏ hận thù xưa.
MƯỜI HAI ĐIỀU KHÔNG LÃNG QUÊN CỦA TRÍ GIẢ:
1) Gà gáy sáng nghĩ xét tội lỗi, và tìm việc phước đức.
2) Nhớ việc hầu hạ tôn thân.
3) Gặp việc gì phải suy nghĩ dự bị trước.
4) Phải lo nghĩ lánh xa sự nguy hại.
5) Phải nghĩ trước mới nói sau, để khỏi lầm lạc.
6) Phải nghĩ đến kẻ lầm lạc, mà khuyên dỗ dạy bảo.
7) Phải nghĩ đến kẻ nghèo khổ, để thương xót cấp hộ.
8) Phải lo làm việc bố thí, nếu mình có của.
9) Phải nghĩ đến sự ăn uống cho có chừng độ.
10) Phải nhớ sự công bình, khi chưa xử.
11) Phải nhớ đến ân từ, ban bố cho dân gian.
12) Phải thường nghĩ đến sự huấn luyện mình.
MƯỜI HẠNH TỐT CỦA BẬC ĐẠI HIỀN:
1) Học rộng hiểu nhiều.
2) Không phạm giới luật trong kinh dạy.
3) Kính thờ Tam Bảo.
4) Thọ lãnh pháp lành không quên.
5) Kềm chế được tham, sân, si.
6) Tu tập được pháp tứ đẳng tâm.
7) Ưa làm việc ân đức.
8) Không nhiểu hại chúng sanh.
9) Hay hóa độ được người bất nghĩa.
10) Không lẫn lộn việc thiện việc ác.
BỐN MƯƠI VIỆC BIẾT ĐẠI KHÁI CỦA NGƯỜI TRÍ HUỆ:
1) Sửa sang nhà cửa.
2) Gây một không khí hòa hợp trong gia đình.
3) Giao thân với chính họ.
4) Tin ở bạn bè.
5) Theo học với bậc minh sư.
6) Làm việc gì quyết cho thành tựu.
7) Tài trí cao rộng.
8) Mọi hành vi đều hướng về lành.
9) Giàu sang thì lo làm việc ân đức.
10) Tạo tác và sửa sang đều phải thận trọng.
11) Có của phải mở mang sự nghiệp.
12) Không giao của cải cho con cái nếu chúng nó còn nhỏ.
13) Kết bạn với người hiền.
14) không qúa tin với ai mới vừa quen biết.
15) Tiền của ở chỗ huyện quan, phải đem về đừng để lâu.
16) Mua bán đổi chác phải thiệt thà, không hề lường gạt.
17) Dời ở nơi nào phải đến xem trước.
18) Thấy đâu phải nên biết đó là giàu hay nghèo.
19) Phải giao thiệp lân cận với người lành.
20) Phải nương vào một thế lực.
21) Đừng tranh hơn kém với kẻ cường bạo.
22) Xưa giàu mà nay nghèo, thì có thể mong phục hưng gia nghiệp.
23) Nếu bần khó thì đừng có cao vọng to tát.
24) Có của quí không nên khoe với người.
25) Việc bí mật đừng nói cho vợ nghe.
26) Làm vua phải kính người hiền đức.
27) Phải ăn ở có hậu với bậc trung tín.
28) Nếu thanh liêm thì có thể dùng, hay đứng ra trị nước.
29) Gặp việc phải lo lập công.
30) Trong công cuộc giáo hóa, lấy hiếu thuận làm căn bản.
31) Phép của ông thầy là hiếu thuận sự ôn hòa, như thế học trò đủ sự cung kính.
32) Thầy có nhiều học trò, phải dạy chúng làm việc trung nghĩa.
33) Làm thuốc phải có hiệu nghiệm, nghề còn vụng chớ đem ra thi thố.
34) Đau ốm phải nghe lời thầy thuốc.
35) Ăn uống phải giữ cho có độ lượng.
36) Có của ngon vật lạ chia sẻ nhau đừng tiếc.
37) Cho ai hoặc cho mượn, phải tự tay mình trao ra.
38) Làm chứng cứ cho người chân chính.
39) Đừng vu oan cho kẻ không tội.
40) Can gián sự oán hận, và làm cho thuận thảo hai người.
41) Nhẫn nại và xa lành việc ác.
42) Đừng phân biệt giàu nghèo mà ở với người.
43) Lấy sự thuận hòa làm qúy.
44) Theo đạo thì phải giữ giới.
45) Lấy sự trong sạch làm quý hơn tất cả.
BỐN ĐIỀU TỰ HOẠI:
1) Cây nhiều hoa trái, thì nặng gãy cành.
2) Rắn ngậm nọc độc, nọc trở lại hại nó.
3) Làm tôi không hiền thì hại nước nhà.
4) Người làm việc ác chết đọa địa ngục.
BỐN SỰ LẦM:
1) Sau khi người chết tâm hồn diệt mất luôn.
2) Giàu nghèo vui khổ đều do trời định.
3) Làm lành không được phước, làm ác không tai họa.
4) Tự ỷ mình biết xem tinh tú địa lý, thiên văn.
BỐN ĐIỀU TỰ NGỤY:
1) Gánh vác việc nhà người.
2) Làm chứng việc nhà người.
3) Làm mai mối vợ chồng người.
4) Tin nghe lời tà siểm nịnh.
BỐN THỨ BẠN:
1) Kết bạn như hoa.
2) Kết bạn như cân.
3) Kết bạn như núi.
4) Kết bạn như đất.
BỐN VIỆC KHÔNG NÊN TIN:
1) Bạn tà ngụy.
2) Bề tôi siểm nịnh.
3) Con bất hiếu.
4) Vợ yêu nghiệt phá nhà.
TÁM VIỆC BIẾT LÀ KHÔNG ƯA NHAU:
1) Thấy nhau mặt đổi sắc.
2) Lời nói không ôn hòa.
3) Liếc ngó không thẳng thắn.
4) Nói phải cho là quấy.
5) Nghe người suy bại thì vui thích.
6) Nghe người hưng thịnh thì không vui.
7) Hủy bỏ chê bai việc tốt của người
8) Tán thành việc ác của người.
MƯỜI TRƯỜNG HỢP KHÔNG THỂ KHUYÊN CAN:
1) Tham lam che mất lương tâm.
2) Tham đắc sắc dục.
3) Trong cơn giận dữ.
4) kẻ ngang tàn bạo ngược.
5) Kẻ nhút nhát.
6) Kẻ khờ khạo lừ đừ.
7) Kẻ kiêu ngạo buông lung.
8) Người ưa tranh đấu.
9) Người chấp tập tục si mê.
10) Kẻ tiểu nhơn.
MƯỜI TRƯỜNG HỢP KHÔNG NÊN NÓI VỚI NGƯỜI:
1) Kẻ ngạo mạn.
2) Kẻ ngu độn.
3) Kẻ hay lo sợ.
4) Kẻ ham vui chơi.
5) Kẻ hay e lệ.
6) Kẻ câm ngọng.
7) Kẻ cừu hận.
8) Kẻ đói lạnh.
9) Kẻ mắc nhiều việc.
10) Người đang tham thiền tịnh lự.
MƯỜI TRIỆU CHỨNG VỀ ĐÀN BÀ NGỤY ÁC:
1) Đầu tóc rối bời nghiêng một bên.
2) Mặt hay biến sắc và mồ hôi tự nhiên chảy.
3) Lớn tiếng nói cười.
4) Hay liếc ngó.
5) Trang sức lộng lẫy.
6) Hay nhìn trộm qua kẽ vách.
7) Ngồi không yên.
8) Hay dạo chơi trong xóm làng.
9) Hay đi dạo chơi ngoài đồng vắng
10) Hay giao thiệp với hạng dâm nữ.
MƯỜI VIỆC KHÔNG NÊN THÂN CẬN VÀ TIN CẬY:
1) Vua tôi hậu đãi.
2) Tình nhân của một người đàn bà mình quen.
3) Kẻ ỷ sức mình.
4) Kẻ ỷ giàu tiền của.
5) Chỗ nước chảy mạnh.
6) Chỗ nhà cũ tường xiêu.
7) Hang rồng hang rắn.
8) Chỗ quan quân tra xét.
9) Chỗ của kẻ đã thù hận mình.
10) Chỗ có trùng độc.
NĂM CÁI ĐÁNG GHÉT:
1) Ác khẩu hại người.
2) Dèm pha siểm nịnh thúc giục tranh đấu.
3) Rầy rà không hòa thuận.
4) Ganh ghét và trù rủa.
5) Nói hai lưỡi hại người.
NĂM NGUYÊN DO BỊ NGƯỜI KHINH MẠN:
1) Kẻ râu dài mà ngã mạn.
2) Quần áo dơ bẩn.
3) Thiếu trí suy nghĩ.
4) Dâm ô vô lễ.
5) Chơi bời không tiết độ.
MƯỜI KẺ KHÔNG NÊN MỜI VỀ NHÀ:
1) Thầy ác.
2) Bạn tà.
3) Kẻ hay khinh bỉ bậc thánh hiền.
4) Kẻ hay nói tráo trở.
5) Kẻ dâm ô.
6) Người thèm rượu.
7) Kẻ có tánh xấu
8) Người không biết ân nghĩa.
9) Đàn bà con gái mất nết.
10) Kẻ tì thiếp ưa trang sức.
MƯỜI LĂM TỘI NẶNG CỦA KẺ TỘI ÁC:
1) Trộm cắp.
2) Quen thói dâm ô.
3) Dối trá.
4) Sát sanh.
5) Nịnh hót.
6) Chuốc ngót.
7) Dèm pha.
8) Khinh bậc thánh hiền.
9) Tham sự ô trượt
10) Buông lung.
11) Ganh ghét kẻ hiền.
12) Say sưa.
13) Hủy báng đạo đức.
14) Sát hại thánh hiền.
15) Không kể tội lỗi.
MƯỜI ĐIỀU ĐÁNG PHẢI HỔ THẸN:
1) Làm vua không hiểu chánh trị.
2) Tôi thần mà vô lễ.
3) Thọ ân không lo báo đáp.
4) Có tội lỗi không chịu chừa bỏ.
5) Một vợ hai chồng.
6) Chưa cưới mà có thai.
7) Học tập không thành.
8) Có binh khí mà không thể chiến đấu.
9) Kẻ bỏn sẻn thấy người bố thí.
10) Tôi tớ mà chủ không sai khiến được.
MƯỜI HAI ĐIỀU KHÓ:
1) Làm việc với người ngu.
2) Yếu đuối chống lại được với sức mạnh.
3) Thù nhau mà ở chung một nhà.
4) Học ít mà đứng ra nghị luận.
5) Nghèo hèn mà trả được nợ.
6) Ra trận không có tướng sĩ.
7) Thờ vua trọn đời.
8) Học đạo mà thiếu mất tín tâm.
9) Làm ác mà muốn được quả báo đẹp.
10) Sinh ra đời gặp Phật.
11) Nghe được chánh pháp của Phật.
12) Làm theo được chánh pháp mà thành tựu.
DANH NGÔN:
1) Sự độc ác do tâm sanh ra, và sẽ trở lại tự hại tâm, cũng như sắt sanh ra chất sét, chất sét sẽ trở lại tiêu hình sắt. 
2) Người ngu chuyên làm việc ác, tự rước lấy sự tai họa vào thân, đời nay vui lòng lung ý, đời sau mang tội rất nặng.
3) Bạn tà hại người, tôi nịnh loạn trào, vợ yêu nghiệt phá nhà, và con cái bất hiếu hại cả cha mẹ. 
4) Lỡ đánh chết người, tội ấy còn có thể dung thứ, dùng tâm độc âm mưu để hại người, tâm niệm ấy không nên gần.
5) Nói pháp cho người ngây nghe, cũng như nói với kẻ điếc, những ai khó hóa độ, thì không thể khuyên giảng. 
6) Làm được hãy nên nói, làm không được thì đừng nói suông, lời hư ngụy không thành tín, thì các bậc minh triết không thèm đoái hoài đến.
7) Đàn bà con gái thật khó tin, lời nói khôn khéo của họ rất dễ hại người. Vì thế bậc cao sĩ lánh xa không muốn thân cận. 
8) Những ai bảo uống rượu không say, những ai bảo đã say không loạn, và vua hậu đãi, đàn bà thương yêu, tất cả những cái ấy rất khó tin cậy.
9) Làm cho kẻ khác mệt nhọc, và mình muốn mang sự hay ho về phần mình, thì chỉ rước họa vào thân, tự gây lấy oán thù sâu nặng.
10) Giữ và thâu nhiếp ý tưởng vào chỗ chánh, cũng như ngựa theo dây cương, không kiêu, không mạn, thì bậc người và bậc trời đều cung kính.
11) Lánh xa người ác, đừng làm bạn với kẻ dâm lung, chỉ nên tùng sự các bậc hiền giả mới mong thành người minh đức.
12) Gian ngược tham lam, oán người lương thiện, làm việc bất chính thì khi chết đọa đày vào địa ngục. 
13) Những ai biết hổ thẹn, đều là kẻ rất dễ dạy, rất dễ sách tấn, cũng như điều khiển ngựa hay. 
14) Được làm người là khó, gặp Phật ra đời là khó, đựơc nghe pháp của Phật là khó, vâng làm theo giáo pháp của Phật lại càng khó hơn. 
15) Bỏ dữ làm lành, tu tập đúng như pháp, đem lời trung chánh nghĩa hiệp có đạo.
16) Khi tai nạn gấp rút mới biết được lòng bạn, có đánh nhau mới biết kẻ yếu, người mạnh, có nghị luận mới biết được người trí, lúc cơm thua gạo kém mới biết được người có lòng nhân.
17) Sinh ra sẵn có của cha mẹ để lại, và gặp được bạn hiền rất thiết, các việc ác không phạm đến, và có phước thừa là thích. 
18) Có Phật ra đời rất thích, diễn giảng đạo pháp rất thích, chúng Tăng nhóm họp về hòa thuận rất thích, hoà thuận thì thường yên vui.
19) Nếu biết thương lấy mình, thì phải dè dặt giữ mình, các bậc hiền sĩ có chí hướng cao thượng sâu xa, học hiểu chính đáng, thì không bao giờ lầm lạc.
20) Chuyên tu cội đức, nghĩ trước rồi làm sau, cứu giúp người trong cơn nguy cấp và bần khổ thì trọn đời được yên vui.
21) Gặp được bậc đại hiền rất khó, như ít có lắm vậy, các bậc ấy ở đâu, thì bà con quyến thuộc và người xung quanh đều được nhờ cậy.
22) Làm việc gì phải lo dự bị trước, như vậy sự nghiệp sẽ mỗi ngày một lớn, không khi nào thất bại.
23) Trong trần thế, chỉ có đạo Niết-bàn là cao quý hơn cả. Vì sao? Vì Niết-bàn là cảnh giới không có sự già nua, bịnh chết, không đói lạnh, không tai họa nước lửa..., không oan gia, không trộm cướp, không dục vọng ân ái, không lo buồn hoạn nạn, không tất cả những sự khổ sở đau đớn, cảnh ấy là diệt độ, diệt độ không phải là một sự chết, nhưng đấy là sự giải thoát tự tại thôi. Cảnh giới ấy hoàn toàn yên vui, một niềm vui thanh tịnh vô biên, có thể kiến lập cảnh ấy trên trần thế riêng cho mình, và cho chung tất cả muôn loài. Vậy nên người phải tự lo tu lấy, người hãy tự thương lấy người.
II.—PHỤ THÊM:
MƯỜI BỐN PHÉP CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Lời nói ngay thật là lời nói không chết.
2. Pháp ấy là pháp của bậc tiền hiền.
3. Các bậc hiền triết là người hằng chú trọng lời ngay thật, cũng là lời giảng giải, cũng là pháp.
4. Đức tin là gia tài cao thượng hơn hết trong thế gian của bậc hiền triết.
5. Pháp ấy là người hành được chơn chánh, thì nó đem đến sự an vui.
6. Lời ngay thật này đây, là hương vị ngon ngọt hơn các hương vị.
7. Các bậc trí tuệ, đã nói về sanh mạng những người sống về trí tuệ, là sống cao thượng hơn hết.
8. Khi người tin phước báo (để dùng làm lộ phí) sẽ đạt đến Niết-bàn, ấy là pháp của các bậc A La Hán.
9. Người mà không 
dễ duôi bủn xỉn*. 
10. Thường hay làm những việc nên làm.
11. Là người năng gắng sức, thì hằng được của cải.
12. Sự nghe lẽ phải, hằng được phát sanh trí huệ
13. Là người hằng được danh vọng vì lòng ngay thật.
14. Người bố thí hằng được duy trì tình bằng hữu.
BẢY PHÉP CẦN CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Biết rõ cái nhân thiện ác khổ vui.
2. Biết rõ cái quả khổ vui thiện ác.
3. Biết được địa vị mình để hành cho phù hợp.
4. Biết chuyên nghề lành nuôi sống, và có tiết độ ăn uống.
5. Người có thứ tự, có thì giờ nhứt định.
6. Người có trí huệ phương tiện lợi ích mỗi lúc.
7. Người biết xem xét kẻ thiện mà gần và tránh xa kẻ ác.
NĂM ĐIỀU LỢI ÍCH CỦA NGHE PHÁP:
1) Được nghe thêm pháp lành hay quí.
2) Làm cho hiểu rõ ràng những điều khó hiểu.
3) Làm cho dứt hoài nghi.
4) Dứt nghi ngờ thì đắc chánh tín Phật pháp.
5) Kiến thức được nương chỗ tốt lành tội phước.
BỐN ĐIỀU BẤT MÃN CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Người già cả yếu đuối.
2. Người tật nguyền bệnh hoạn.
3. Người thất vọng suy sụp.
4. Người cô độc.
TÁM ĐIỀU SỞ CẦU CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Phải được làm người.
2. Phải làm bậc nam nhân tròn đủ.
3. Phải có duyên lành được A La Hán.
4. Phải gặp mặt đức Thế Tôn.
5. Phải làm bậc xuất gia.
6. Phải đắc pháp cao thượng nhứt là thiều định.
7. Phải bố thí cao thượng nhứt là thí mạng.
8. Phải nhứt tâm cầu nguyện thành bậc chánh giác.
BỐN PHÉP TU CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Phải có đại tinh tấn.
2. Phải có đại trí huệ.
3. Phải có đại nguyên lực, ghi nhớ trong lòng không lầm lạc.
4. Phải có lòng từ bi đến tất cả chúng sanh hữu duyên.
SÁU PHÉP QUYẾN LUYẾN CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Quyến luyến trong việc xuất gia.
2. Quyến luyến trong sự dứt bỏ nơi hội họp, để đi ở nợi vắng.
3. Quyến luyến trong việc bố thí.
4. Quyến luyến trong phép từ bi đối với chúng sanh.
5. Quyến luyến trong việc làm lành và không dễ duôi.
6. Quyến luyến trong sự giải thoát, không lòng ưa thích sự luân hồi.
NĂM ĐIỀU PHƯỚC LÀNH CỦA THIỆN TRI THỨC:
1. Sắc tốt.
2. Yên vui.
3. Sức mạnh.
4. Trí huệ ghi nhớ.
5. Thánh quả.
BA MƯƠI TÁM ĐIỀU HẠNH PHÚC CỦA CƯ SĨ:
1. Tư cách không xu hướng theo kẻ dữ.
2. Tư cách thân cận các bậc trí huệ.
3. Tư cách cúng dường các bậc nên cúng dường.
4. Tư cách ở trong nước nên ở.
5. Tư cách của người đã làm được việc lành để dành khi trước.
6. Nết hạnh giữ mình theo lẽ chánh.
7. Nết hạnh người được nghe nhiều học rộng.
8. Sự thông suốt phận sự của người tại gia và xuất gia.
9. Điều học mà người đã thọ trì chín chắn.
10. Lời mà người nói ra được ngay thật.
11. Nết hạnh phụng sự mẹ.
12. Nết hạnh phụng sự cha.
13. Sự tiếp độ vợ con.
14. Những nghề chẳng lẫn lộn nghiệp dữ.
15. Nết hạnh bố thí.
16. Nết hạnh ở theo Phật pháp.
17. Sự tiếp độ quyến thuộc.
18. Những nghề vô tội.
19. Nết hạnh ghê sợ và tránh xa tội lỗi.
20. Sự thu hút để tránh khỏi sự uống rượu.
21. Sự không dễ duôi Phật pháp.
22. Sự tôn kính bậc nên tôn kính.
23. Nết hạnh khiêm nhượng.
24. Vui mừng đến của đã có.
25. Nết hạnh biết đền ơn người.
26. Nết hạnh tùy thời nghe pháp.
27. Sự nhịn nhục.
28. Nết hạnh người dễ dạy.
29. Nết hạnh được thấy gặp bực Sa Môn.
30. Nết hạnh luận biện về Phật pháp.
31. Sự cố gắng đoạn tuyệt điều ác.
32. Nết hạnh hành theo Pháp cao thượng.
33. Nết hạnh thấy các pháp diệu đề.
34. Nết hạnh làm cho thấy rõ Niết-bàn.
35. Tâm không sao động về pháp thế gian.
36. Không có sự uất ức.
37. Dứt khỏi tình dục.
38. Lòng hằng tự tại.
Tổ sư Minh Đăng Quang
Thiền quán, hãy tĩnh tọa, nhìn vào chữ vạn ! )
Meditation, be still is, looking at the swastika! )

"Bấm vào chữ Dịch bên dưới" !  <= (mở trang nầy! trước khi Dịch ! đã có liên kết trang!)
(Hãy bấm  quay trở lại ! Sau khi đã copy bản dịch hoàn chỉnh !) (Copy văn bản dán vào ô Dịch)

Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Pháp
Phát hiện ngôn ngữ
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Trung (Giản Thể)












Tiêu đề của tôi





Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét