Thứ Ba, tháng 1 14, 2014

70. Luật Phật & Nghi Lễ ; Buddha Law & Rites

Thực hành dịch sang Anh ngữ tự học: số 70
Practice self-taught English translation: No. 70
( Hiệu chỉnh và dịch thuật : Lê Đức Huyến ; Correction and translation: Le Duc Huyen )
* Dịch sang Anh ngữ; Translation into English : Học hành phải biết "chỗ sai"…Tầm cầu học hỏi, miệt mài nên thân! ; Learning to know "the wrong place" ... The demand to learn, hard to the body!


Mantra of Avalokiteshvara, Om Mani Padme Hum, Prajna-paramita Hrdaya.
Thần chú của Quán Thế Âm, Om Mani Padme Hum, Bát Nhã Ba La Mật-da
GIÁO HI TĂNG GIÀ: PHT GIÁO VIT NAM
(敎會 僧伽 佛教 越 南)
Hệ phái: Khất Sĩ
(系 派 乞士)
Sangha: BUDDHISM VIETNAM
Denomination: Bhiksu
Xin Chư vị! Nhớ lời, Tổ Sư Minh Đăng Quang, từng chỉ dạy rằng: "một người: học đạo, chín người phá phách, và một người làm tai hại ! Và chỉ có hành đạo, mới có thể đắc đạo"!Please Do you! Remember the words, Patriarch Minh Dang Quang, who taught that "a person: school directors, nine of vandalism, and one person doing harm! And only practice their religion, can enlightenment"!
南無阿彌陀佛 ! Nam Mô: A-di-đà Pht !
Namo Amitabha Buddha!
Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam
Vietnam Buddhist Church
Hệ phái: Khất Sĩ
Denomination: Bhiksu
Chơn lý 
Truth
Luật Phật & Nghi Lễ
Buddha Law & Rites
(Dành riêng : Xuất gia)
(Reserved: Renunciation)
Tịnh xá Trung Tâm; Vihara Center 
7 Nguyễn Trung Trực, Quận Bình Thạnh
7 Nguyen Trung Truc Street, Binh Thanh District
Thành Phố Hồ Chí Minh ; Ho Chi Minh City
Điện thoại: 941552 ; Phone: 941 552
Hệ phái: Khất Sĩ Tăng Già Phật Giáo Việt Nam
Denominations: Bhiksu Vietnam Buddhist Sangha
Tổ Sư: Minh Đăng Quang
(祖 師: 明 燈 光)
Patriarch: Minh Dang Quang
Mỗi mảnh y là một Niết Bàn 
Each piece of robe is a Nirvana 
Ngâm dòng thơ cho mạch sầu tan
Recitation's poetic lines for melancholy circuit vanishes 
Khi đã tỉnh bến mê là giác
When wake up, spellbound wharf is enlightenment 
Thì chong đèn cho tỏ thế gian
Then light a lamp to elucidate world
PTT.  ; PTT.
(Trang 273-282; Pages 273-282)
Mô Phật! ; Namo amitabud!
Nam mô Phật bảo! ; Namo Buddha!
Nam mô Pháp bảo! ;  Namo Dharma!
 Nam mô Tăng già ! ; 
Namo Sangha!
Luật Phật & Nghi Lễ
Buddha Law & Rites
1- Cấm tất cả chư Tăng, cùng tập sự Sa di, tuổi: lớn nhỏ, chưa có xin phép Giáo hội Tăng già, không có công việc gì khẩn cấp, tự ý ra đi, lén trốn tránh ra đi! (vi phạm bị giáng cấp). ; Prohibition of all monks, the novice apprentice, age: small and large, no permission Sangha, no urgent business, voluntary leave, secretly hiding away! (Violation demoted).
2- Cấm kẻ nào nói, tôi chỉ biết có một mình người Sư trưởng; cả thảy phải quy tuân theo phép của Giáo hội Tăng già. ; Prohibition who say, I only know who Master Chief alone; altogether must be amenable to the Sangha.
3- Cấm nói chuyện: thế tục, sự đời, về vua, quan lại, tiên tri cơ hội, chánh trị thời thế. ; Prohibition talk: secular, the life, the king, officials, prophets opportunity, the world politics.
Note: Vậy, chánh trị là gì ? (Tham khảo: "Chơn Lý": +> Đời Đạo Đức, nơi trang 590)
4- Cấm sự ố ngạo, nghịch ý và chuyên quyền, tự cao thành lập phe phái: chia rẽ trong Giáo hội Tăng già. ;  Prohibit the abominable arrogance, and against the autocratic, arrogant established factions: division in the Sangha.
5- Cấm tập sự Sa di, tự ý đổi thầy học đạo.; Prohibition novice apprentice, arbitrarily changed teacher.
6- Cấm Khất Sĩ có "y-bát", mà làm việc: nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và binh lính.; Prohibition mendicant with "robe-bowl", which works: agricultural, industrial, commercial and soldiers.
7- Cấm Khất Sĩ có "y-bát" : có danh lợi, phong lưu, tài nguyên màu mỡ, xe riêng, xe ngựa. Prohibition mendicant with "y-bowl": with fame and fortune, affluent, rich natural resources, private car, carriage.
8- Cấm thâu nhận tín đồ, bổn đạo cư gia, lập môn phái: bùa phép "phù chú", chữa bịnh bằng: âm thanh, sắc tướng. ; Prohibition adherents admit, residential parishioners, founded the sect: the spell "witchcraft" healing by: sound, form.
Note: phù chú = witchcraft = ma thuật
9- Cấm vô lễ ngã mạn, khi có việc chi...phải cung kỉnh xin phép,"Tăng chúng" phải hiệp hòa, y như theo: thời khắc biểu. Ban disrespectful conceit, when spending ... to respectfully ask permission, "Sangha" to peace agreements, as follow: timetables.
10- Cấm tất cả trong Giáo hội Tăng già, không ai được phép nói lớn tiếng, thô bỉ, ngạo mạn. ;Prohibition of all the Buddhist Sangha, nobody is allowed to say out loud, vulgar, arrogant.
11- Cấm nếu ai nói: tự cao bất kể, khi có lỗi phải cung kỉnh với Giáo hội Tăng già xin sám hối, làm gương. ; Prohibition if anyone says conceit notwithstanding, the fault must also deal with the Sangha would like to repent, as an example.
12- Cm luông tung, mt đc hnh, phi gi s trang nghiêm im lng cho Giáo hi Tăng già. 
12 - Prohibition of lasciviousness, lost of virtue, to keep a dignified silence for the Sangha.
13- Cm t do, khi có điu chi đó vi quyến thuc, mà không có: bc ln tui đo: chng kiến ! 
13 - Prohibition of freedom, when it spent it with dear, no: elders direction: witness!
14- Cm mun thuyết pháp vi cư gia, khi có bc b trên mà không xin phép trước. 
14- Prohibition wants to residential sermon, when there is superior level without prior permission.
15- Cm cười chế giu, pha trò, lng l, thân cn vi thin nam; tín n Ni cô. 
15- Prohibition of mocking laughter, jokes, and inconclusive, close to good men; female religious Nun.
16- Cm thâu nhn đ t, mà không lo: dy trong hai năm tp s
16- Prohibition admitted disciples, but not to worry: the two-year  probationary training.
17- Cm làm bc thy mà không gi oai nghi; ch nên tiếp chuyn vi hàng ph n, tr nh ngoài gi ging đo và nói cười, ngó mt. 
17- Prohibition monks that do not hold postures; should not speak for every woman, young children and part-time preacher said smiling, looking face.
18- Cm Kht-Sĩ y-bát, lo tài chánh trong khi in kinh sách (tr khi Giáo hi Tăng già cho phép).
18- Prohibition of  Mendicant-Bhiksu robe-bowl, financial concerns while print books (unless allowed Sangha).
19- Cm Kht-Sĩ, có mt món vt dng ca riêng, ngoi tr y-bát; cho đến kinh sách cũng vy.
19- Prohibition of Mendicant-Bhiksu, there is an item of personal belongings, except for robe-bowl, for the books, too.
20- Cm ai không biết lch s ca bc b trên mình. 
20- Prohibition who do not know the history of one's superior rank.
21- Cm phm th t lp lang, mc du sau, trước vn bng nhau. 
21 - Prohibition layered range order, although later, before still the same.
22- Cm chng biết ngày gi nhp vào đo, mc đích, tên tui, nơi cư ng và x s ca mình. 
22- Prohibition did not know the date and time into the religion, purpose, name, place of residence and your country.
23- Cm thâu nhn tr nh dưới 18 tui cho nhp đo tp s (tùy theo mi cách). 
23- Prohibition admit children under 18 to enter the religion  apprentice (depending on each way).
24- Cm cho mt người dt, không thông tho ch quc ng, th nhn gii lut y-bát (tùy theo mi cách). 
24- Prohibition for a stupid person, not fluent in the national language, the rule received robe-bowl (depending on each way).
25- Cm cho tp s mt người không có mt ông thy tiếp dn. 
25 - Prohibition for an apprentice who does not have a teacher to lead.
26- Cm cho th nhn gii lut y-bát, người không có đ ba ông thy chng nhn. 
26- Prohibition to receive robe-bowl precepts, who do not have enough three teacher certification.
27- Cm ngi, nm, li th t lp lang. 
27- Prohibition of sitting, lying, layered the order error.
28- Cm nói chuyn li th t lp lang. 
28- Prohibition speak layered the order error.
29- Cm đc kinh, đ cơm li th t lp lang. 
29- Prohibition of prayers, the order of rice layered error.
30- Cm cười, khóc, nói ln tiếng. 
30- Prohibition of laughing, crying, talking loudly.
31- Cm phân chia bè phái thân thuc. 
31 - Prohibition familiar sectarian divisions.
32- Cm c ý mun, đòi hi, kêu nài van xin sái lut. 
32- Prohibition intentionally, demanding, begging pleas unlawful.
33- Cm các hc trò nh: nói chuyn chơi và cười gin. 
33- Prohibition of small pupil: talking, playing and joking.
34- Cm người tu trì, bc trí hu mà nói chuyn nhiu và không có gii lut, đnh tâm. 
34- Prohibition of religious people, level of wisdom that speak more and no discipline, concentration.
35- Cm người xut gia mà không tu trì thin đnh. 
35- Prohibition renouncer without religious meditation.
36- Cm đi riêng, tr ra người có đ sc, Giáo hi Tăng già đã cho phép, phi đi chung vi Giáo hi Tăng già. 
36- Prohibition of going private, unless the person can afford, the Sangha was allowed, to go with the Sangha.
37- Cm nói chuyn v người khác. 
37- Prohibition talk about other people.
38- Cm thc hành sai trái: gi quy đnh. 
38- Prohibition of improper practices: prescribed hours.
39- Cm nói li ám ch xiên x qua li vi nhau. 
39- Prohibition of said oblique allusion pierced through together.
40- Cm nói li phm thượng (xúc phm). 
40- Prohibition speak the blasphemy (insulting).
41- Cm cãi c ln tiếng. 
41- Prohibition arguing loudly.
42- Cm vô l, bt knh, vi bc b trên. 
42- Prohibition disrespectful, godless, with a superior level.
43- Cm nói li thô l cc cn. 
43- Prohibition say rude and rough.
44- Cm nói li vô ích, vi Sư trưởng. 
44- Prohibition in vain to say, with Monk Chief.
45- Cm nhn "cúng dường" ti ch, nếu ngày thường không mưa, bnh, có mc bn vic ca Pht s
45- Prohibition of receiving "offerings to" in place, if not rainy weekday, sick, have problems of Buddhist busy.
46- Cm my trò nh: không đc kinh sáng và chiu. 
46- Prohibition few small pupil: not recite the morning and afternoon.
47- Cm vào chơi trong Tnh xá, cùng quanh qun bên Sư trưởng. 
47 - Ban on playing in the Vihara, and around the Monk Chief.
48- Cm ăn mc sai trái khuôn phép : y và bát. 
48- Prohibition of decent dress wrong: robes and bowls.
49- Cm xin x "cư gia" thái quá. 
49- Prohibition begging "residential" outrageous.
50- Cm không lo tu hc mà ch lo ăn, mc, , bnh. 
50- Prohibition of the practice worry not only meals, clothing, housing, disease.
51- Cm nói ra li ưng chu, phi lng thinh người hng bc trên. 
51 - Prohibition acquiesce into words, to silence on the class level.
52- Cm cho th gii mt tp s Sa di mà chưa thuc lòng "T-y pháp", mười gii lut và bài kinh "cúng dường". 
52- Prohibition for ordained a novice apprentice, but not by heart "Four-Robes law", the ten  precepts and suttas "offerings to".
53- Cm cho vào hàng Tỳ kheo, k nào mà chưa hiu rành môn oai nghi, gii bn, nhng câu chú chánh nim, kinh đin tng nim. 
53- Ban on the line for bhikkhus, who did not understand the majesty familiar subjects, monastic rule, the mindfulness mantra, chanting sutras.

Thần chú ; Mantra: 
( Chú niệm ; Mindfulness )
Mantra : thần chú ; Nghĩa của mantra: ...danh từ; noun:
a.- (originally in Hinduism and Buddhism) a word or sound repeated to aid concentration in meditation. ; (Ban đầu trong Ấn Độ giáo và Phật giáo) một từ hoặc âm thanh lặp đi lặp lại để hỗ trợ tập trung trong thiền định.
Ex.: John Lennon used Buddhist mantras in the lyrics of his music such as Accross the Universe. ; Vd.: John Lennon sử dụng thần chú Phật giáo trong ca từ âm nhạc của mình như Accross vũ trụ.
a.- Niệm thầm, hoặc đọc bài kinh Phật Pháp: "Thọ nhận Bát Cơm" và "Sáu Thuận Hòa", lúc "độ cơm"Reciting to himself, or read Dharma texts: "Receive the Rice Bowl" and "Six Harmony", while "the rice"!
b.- Như Phật xem một bát nước, đã thấy tám vạn bốn ngàn vi trùng, nếu không niệm chú nầy, như ăn thịt chúng sinh. (Niệm câu chú nầy, lúc uống nước.) ; As Buddha considered a bowl of water, saw eighty-four thousand germs, if not this mantra, as carnivorous beings. (Reciting this mantra, while drinking water.)
c.- Như khi đi: đại, tiểu tiện, cầu cho tất cả chúng sinh từ bỏ tham, sân, si diệt hết tất cả tội. (Niệm câu chú nầy, lúc đi vệ sinh.)As you go: the toilet, pray for all beings abandoned greed, hatred and delusion destroy all sins. (Reciting this mantra, at the toilet.)
d.- Như khi ra đi đến một nơi nào đó, nguyện cầu cho tất cả chúng sinh, đi vào trí huệ Phật, ra khỏi "tam-độc" và "bát-nạn" ! ; As if to go somewhere, pray for all beings, come in Buddhist wisdom, out of the "three-toxic" and "eight-victim"!
đ.- Trước khi ngủ mà chăm chú về ý tưởng quấy, thì bị năm điều có hại: Chiêm bao thấy bậy, Thần Thánh không "phò trì", cái tâm tách xa đường "đạo", việc vọng tưởng làm nguội lạnh sự tham thiền, và cái xác thân phải dính "ô trược". ; Before sleep intently on the idea that harass, shall be five harmful things: dreamed obscenities, Holy Spirit not "pro-prime" split mind out of the way "religion", the illusion of chilled meditation, and the body must deal with "impure". Trước khi ngủ mà chăm chú về ý tưởng "phải", thì được năm điều lợi: Chiêm bao gặp điềm lành, được Thần thánh "phò trì", cái "tâm" khắn chặt với đạo lý, sự tham thiền càng được thêm hiệu quả, và cái thân không dính "ô trược". ; Before bed intently on the idea that "right", it is beneficial five that: meet auspicious dream, the holy Spirit "pro-prime", the "mind" intimately close with morality, meditation has been the more effective results, and the body does not stick "impure".

Chú giải ; Note :
Nghĩa của note : chú ý, chú giải, chú thích,
danh từ; Noun:
a) a brief record of facts, topics, or thoughts, written down as an aid to memory. ; một kỷ lục ngắn gọn về các sự kiện, chủ đề, hay suy nghĩ, viết ra như một trợ giúp để nhớ. Ex: I'll make a note in my diary; Ví dụ: Tôi sẽ làm cho một lưu ý trong cuốn nhật ký của tôi.
từ đồng nghĩa: record, entry, item, notation, jotting, memorandum, reminder, aide-mémoire, memo; minutes, records, details, report, account, commentary, transcript, proceedings, transactions, synopsis, summary, outline
b) a short informal letter or written message ; một lá thư chính thức ngắn hoặc tin nhắn văn bản.; Ex. : I left her a note explaining where I was going; Vd.:Tôi để lại cho cô một lưu ý giải thích mà tôi đã được đi ; từ đồng nghĩa: message, communication, letter, line, epistle, missive
động từ; Verb :
c) notice or pay particular attention to (something) ; thông báo hoặc đặc biệt chú ý đến (cái gì). Ex: noting his mother's unusual gaiety
từ đồng nghĩa: bear in mind, be mindful of, consider, observe, heed, take notice of, pay attention to, take in
Thc phm chay Vegetarian Food
From :  TNH XÁ NGC ĐIM (Pháp) (and From : Vit Nam Ăn Chay)
Pháp Vin MINH ĐĂNG QUANG (Tampa, Florida-USA)

 ***
54- Cấm trao tay, lấy đồ vật gì: với bất cứ ai. ; Prohibition hands, grab objects do: to anyone.
55- Cm không có s chng minh khi ai đưa đ vt. 
55- Prohibition does not have to prove who put things.
56- Cm vào tnh xá nói ln tiếng, gin cười, xao đng. 
56- Ban on Vihara said loudly, joking laughter, chaos.
57- Cm b đi ra ngoài khi có s nhóm hp. 
57- Prohibition left out when there is a group meeting.
58- Cm s ham mun dư d, tt đp, trau gii cho bn thân mình. 
58- Prohibition desire abundance, good, cultivate myself.
59- Cm ch  ln xn, sai trái trt t ca Giáo hi Tăng già. 
59- Prohibition in messy place, wrong order of the Sangha.
60- Cm đã xut gia, mà còn tình nghĩa, bn bè, vi k thế tc, cho đến "Tăng chúng" mà còn quyến luyến vi nhau. 
60- Prohibition was ordained, but also gratitude, friends, the secular man, until "Sangha" which was attached to each other.
61- Cm "xut gia" làm vic chung vi cư sĩ, làm vic thế tc, nói cười... tiếp khách như cư sĩ. 
61- Prohibition "ordained" to work with the lay secular work, talk and laugh ... reception as laymen.
62- Cm nói chuyn nhiu ngoài mt gi, mi ngày có vic cn ch nói vài câu thôi. 
62- Forbidden to speak more than a hour, every day there are only a few words that need it.
63- Cm "xut gia" ri mà còn nhìn nhn thân quyến, xã hi, gia đình riêng tư, không đng hip đoàn. 
63- Prohibition "ordained" and that recognizes relatives, society, family privacy, union can not come.
64- Cm viết giy, thư t, mà nói chuyn hoc gi đến cho người thân, quen biết mà không xin phép. 
64- Prohibition of writing paper, letter, which spoke or sent to relatives, acquaintances without permission.
65- Cm mt v sư theo gn: người Sư trưởng mãi, phi thay đi mi ngày mt v sư khác nhau. 
65 - Prohibition of a monk under close: the Monk Chief ever, to change every day a different monk.
66- Cm người mi "xut gia" mà thân cn vi người Sư trưởng. 
66- Prohibition of the new "ordained" that close to the Monk Chief.
67- Cm Tăng chúng, có ca riêng, ngoi tr: Tam-y, qu-Bát, Kinh-lut, mung, bàn chi, ta c, dao co, giy t, móc tai, mùng (người tp s được hai b qun áo và mn). 
67- Prohibition Sangha, there own, except: Three-robes, results-Bowl, Sutra-law, spoons, brushes, cushions, razors, paper, ear hooks, nets (the apprentice are two sets of clothes and blankets ).
68- Cm chư Tăng, đi xa mà có ba cái túi mang, túi xách đùm-túm, không gn như Ni cô. 
68- Prohibition of monks, which go far brought three bags, caring-grab bags, not compact as Nuns.
69- Cm người "xut gia" vn còn bun, vui, mng, gin, thương, ghét, mun, cười như tr nh
69- Prohibition of the "left home" still sad, happy, excited, angry, hurt, hate, like, laughing like a child.
70- Cm "xut gia" mà còn tham lam, sân gin, si mê. 
70- Prohibition "left home" but also greed, anger, delusion.
71- Cm "xut gia" mà còn mt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý không trong sch (như k thế tc). 
71- Prohibition "left home" but also the eye, ear, nose, tongue, body and mind are not pure (as a secular man).
72- Cm giu li ca mình cùng li người khác vi Giáo Hi Tăng Già. 
72- Prohibition hide your error with another error with the Sangha.
73- Cm nói lén lút, li ca người khác (ch bo giúp người, phi nói trước mt). 
73- Prohibition say sneaky, errors of others (just make help people, to speak in front).
74- Cm đem lòng: phin gin, khi có ai ch giúp giùm cho ch li. 
74- Prohibition of turn the hearts: anxiety, when there is only one place to help ease fears for error.
75- Cm tranh cãi ln tiếng, hơn, thua, phi, quy.
75- Prohibition arguing loudly, more, lose, right, harass.
76- Cm Tăng và Ni mc "y" vi bông, màu. Ai gii hnh chưa xong phi mc áo qun người tp s. Ni cô, t 12 đến 54 tui không đng đi đâu mt mình, không đng tách phân Giáo hi Tăng già. Dưới 18 tui, cm thâu nhn: là Ni sư
76- Prohibition of monks and nuns wear "robe" cotton fabric, color. Who unfinished morality must wear the apprentice. Nuns, aged 12 to 54 years old are not're going alone, not worth splitting the Sangha. Under 18, prohibits admission: the nuns.
77- Cm không đng xem nhng kinh sách, ngoài khác ca Giáo Hi Tăng Già, ging như cư sĩ ti gia, nếu chưa phi là Tỳ kheo, già kinh nghim, lâu năm tu hc. 
77- Prohibition can not come see the books, the other outside of the Sangha, like laymen, if not the bhikkhus, old experience, long year study.
78- Cm chưa ti tui 30, mà đi hành đo tách xa: Giáo Hi Tăng Già. 
78- Prohibition of less than 30 years old, that go far religious practice separation: Sangha.
79- Cm hc: ch viết tiếng ngoi quc (tùy theo trường hp). 
79 - Prohibition of learning: foreign language writing (depending on circumstances).
80- Cm cho th gii ca "y-bát" mt người mà, dt văn t quc ng (phi mc, áo qun ca người tp s). 
80- Prohibition of the precepts of the "robe-bowl" a person who, ignorant national language script (must wear, the apprentice's clothing).
81- Cm cho mc dùng y bát mt người mà trì gii lut thin đnh không được. 
81- Prohibition to wear the robe and bowl using a meditation precepts which are not.
82- Cm mc dùng y bát đi ra ngoài, đi kht thc, nếu chưa hành đúng gii lut. 
82- Prohibition of wearing the robe and bowl used to go out, seeking alms, if not strictly the rule.
83- Cm: không đng thiếu sót s hành đo ca Tăng chúng, mi ch phi do Giáo Hi Tăng Già chng minh và các Giáo hi Tăng già chi nhánh mi kỳ 3 tháng phi trình bày cho Trung uơng Giáo Hi Tăng Già mt ln v s tu hc. 
83- Prohibition: not unto the flawed practice of Sangha, each site must be proven Sangha and the Sangha branches every 3 month period to present to the Sangha Central Committee once about the study.
84- Cm không đng thiếu sót v s chng minh, cho các Ni cô hành đo, mi ch
84- Prohibition not unto lack of proof, for the Nuns practice, each seat.
85- Cm mc dùng y bát, Ni cô không hành đúng: Bát-Kính Pháp và gii lut thin đnh. (Trang 208 ca Gii-Bn Ni) 
85- Prohibition of wearing the robe and bowl used, not strictly nun: Eight-Regards Dhamma and meditative discipline. (Page 208 of the Precepts-Duty Nuns)
86- Cm c ý bt hòa và sau mi vic, không hòa. 
86- Prohibition of intentional dissonance and after each job, no peace.
87- Cm Tăng sư vic mượn Ni cô: làm giúp, hoc ct gi mt món vt, mt vic gì. 
87- Ban The monks and Nuns to borrow her: do help, keep an item or object, something.
88- Cm: Tăng sư khinh b, ra lnh, th nt Ni cô. 
88- Prohibition: The monks contempt order, the Nuns bullying.
89- Cm Tăng sư kêu đòi Ni cô đến riêng nói chuyn. 
89- Ban The monks and Nuns to scream for her to talk separately.
90- Cm Tăng sư viết giy t gi đến Ni cô. 
90- Ban The monks and Nuns write papers sent to her.
91- Cm không có lnh, chng có phép Sư Trưởng, Giáo Hi Tăng Già mà Tăng sư đến Tnh xá Ni cô. 
91- Prohibition of no command, no permit Monk Chief, the Sangha that The monks and Nuns in her Wihan.
92- Cm Ni cô, người tp s n, l bái người tp s Sa di nam. 
92- Prohibition of Nuns, female apprentice, apprentice worship Novice male.
93- Cm Tăng sư, tp s Sa di nam  đêm trong vòng: Tnh xá Ni cô. 
93- Ban The monks, Novice male apprentice at night within: Nuns Wihan. 
94- Cm Ni cô, tp s Sa di n  đêm, trong vòng: Tnh xá Tăng sư
94- Prohibition nun, Novice female apprentice at night, within: The monks Wihan.
95- Cm Tăng sư, tp s nam đ cho ph n ngh đêm trong vòng Tnh xá. 
95- Ban The monks, male apprentice for women to stay overnight in the Wihan.
96- Cm Ni cô, tp s n đ cho nam nhân ngh đêm trong vòng Tnh xá. 
96- Prohibition of Nuns, female apprentices for male to stay overnight in the Wihan.
97- Cm Tăng sư, Sa di tp s nam nói chuyn, vic: Ni cô, ph n
97- Ban The monks, Novice monk male apprentice talk, work: Nuns, woman.
98- Cm Ni cô, Sa di tp s n nói chuyn, vic:  Tăng sư, nam nhân. 
98- Prohibition Nun, Novice monk female apprentices speak, to: The monks, men.
99- Cm vic Tăng sư: bt li, la ry, pht Ni cô, tp s Sa di n mà không có lnh Sư trưởng, Giáo hi Tăng già. 
99- Prohibition of The monks: catch errors, scolding, punishment Nun, Novice monk female probationers without magisterial order, the Sangha.
100- Cm Ni cô vô l bt knh, vi chư Tỳ kheo. 
100- Forbidden Nun rude and disrespectful to Bhikshus.
101- Cm s đi thăm bnh ca Tăng, Ni vi nhau. 
101- Prohibition of patients visiting the Monks and Nuns together.
102- Cm: Tăng sư ti "chùa" Ni cô, Ni cô ti "chùa" Tăng sư mà không lnh Sư trưởng, Giáo hi Tăng già. 
102- Prohibition: The monks to "pagoda" nun, nun to "pagoda" The monks without magisterial order, the Sangha.
103- Cm: Tăng, Ni nói chuyn vi nhau, mà không có trình bày vi Giáo hi Tăng già, Sư trưởng, trước khi nói và sau khi nói. 
103- Prohibition: monks and nuns talk to each other, without presenting the Sangha, Monk Chief, said before and after the talk.
104- Cm Tăng sư tìm c nói chuyn riêng quyết vi mt Ni cô. 
104- Forbidden The monks decided excuse chatting with a Nun.
105- Cm Tăng sư "ngó" mt Ni cô, hay Ni cô "ngó" mt Tăng sư, cho đến "thin tín" cũng vy. 
105- Forbidden The monks "looked at" nun face, or Nun "peered" The monks face, to "lay people" too.
106- Cm: Tăng sư có hình Ni cô, Ni cô có hình ca Tăng sư
106- Forbidden: The monks and nuns have shaped her nun's The monks shape.
107- Cm trong "chùa" Tăng sư: có cha đ, hình nh Ni sư. Trong chùa Ni sư: có cha, đ hình nh chư Tăng, cho đến du tích, k nim. 
107- Prohibition in the "the temple" The monks: to contain, nuns picture. In the temple Nun: contains, to images of monks, to traces, memories.
108- Cm mượn lý do: đưa, gi sách, "kinh" đ nói chuyn vi nhau. 
108- Forbidden borrow reason: give, send the book, "sutra" to talk to each other.
109- Cm Tăng sư nói li thô b, cc cn vi Ni sư
109- Forbidden The monks say rude, gruff with nuns.
110- Cm Ni sư nói nhng li não phin, trái nghch, trái cãi, bt tuân theo li dy ca Sư trưởng, Giáo hi Tăng Già. 
110- Forbidden nuns say the words disturb brain, contrary, contrary argue, disobey the teachings of Monk Chief, the Sangha.
111- Cm dt dn mt người tp s, mc áo qun mà đi kht thc. (hóa duyên) 
111 - Prohibition led an apprentice, wears clothes that seeking alms. (alms)
112- Cm nếu rng thiếu sc khe mà quyết đòi tách riêng khi Giáo hi Tăng già. 
112 - Forbidden if that lack of health, but insisted separate from the Sangha.
113- Cm thường hay kiếm chuyn này, chuyn kia mà làm phin trong Giáo hi Tăng già. 
113 - Forbidden often for this, the other thing which annoys in the Sangha.
114 - Cm thường hay đòi hi, làm khó, ry rà trong Giáo hi Tăng già. 
114 - Forbidden often demanding, intimidating, awkward in the Sangha.
Ghi chú: Tt c nhng ch “Giáo hi Tăng già”, trong 114 điu "Lut Phật & Nghi Lễ " này! Ngày nay, nên hiu là: Hphái ca Giáo Hi Tăng Già. ; Note: All of the "Sangha", in which 114 "Law & Rite Buddha" this! Today, it means: Hephai of the Sangha.
Tham kho : => The Sangha  
Một trăm mười bốn điều răn,
The one hundred fourteen of commandments,
Do Tôn sư dạy, chư Tăng Ni hành...
Due Religious Monk teaches Monks, Nuns who practice...
Ai mà giới luật thuộc rành,
Anyone who familiar precepts to memorize,
Giữ gìn chín chắn tu thành quả cao !

To keeping mature will attained the high achievement !
Tu là sửa tánh giồi trau,
Convent is correct nature to cultivate,
Cho thân, khẩu, ý làu làu sạch trong.
For body, speech and mind memorize in purity.
Vậy nên cần phải thuộc lòng,
So need to learn by heart,
Để mà thúc liễm, từ trong chí ngoài !
So that deeply infected from inside to outside !
Mới mong kiến tánh Như Lai,
New hope reviews the Tathagata nature,
Minh tâm tỏ ngộ, Phật đài bước sang.

Mind intelligence show enlightened, Buddha alter step to...
HẾT ; END

Tổ sư Minh Đăng Quang ; Patriarch Minh Dang Quang
@@@


***
Mỗi bước chân là mỗi đóa sen
Each the footsteps is every lotus flower
Thấm nhuần mưa Pháp sáng hoa đèn
Imbued with rain Legal lighten lamp flower
Bừng lên "chơn lý" ngời ngời tỏa
Flared up "of truth" shine again shine
Mỗi bước chân là mỗi đóa sen. 
Each the footsteps is every lotus flower
PTT.
Thiền quán, hãy tĩnh tọa, nhìn vào chữ vạn ! )
Meditation, be still is, looking at the swastika! )


Văn bản gốc (đang đ̀u chỉnh)
Luật Phật & Nghi Lễ 
Hệ phái: Khất Sĩ Tăng Già Phật Giáo Việt Nam
Tổ Sư: Minh Đăng Quang
1- Cấm tất cả chư Tăng, cùng tập sự Sa di, tuổi: lớn nhỏ, chưa có xin phép Giáo hội Tăng già, không có công việc gì khẩn cấp, tự ý ra đi, lén trốn tránh ra đi ! (vi phạm bị giáng cấp). 
2- Cấm kẻ nào nói, tôi chỉ biết có một mình người Sư trưởng; cả thảy phải quy tuân theo phép của Giáo hội Tăng già.
3- Cấm nói chuyện: thế tục, sự đời, về vua, quan lại, tiên tri cơ hội, chánh trị thời thế.
4- Cấm sự ố ngạo, nghịch ý và chuyên quyền, tự cao thành lập phe phái: chia rẽ trong Giáo hội Tăng già.
5- Cấm tập sự Sa di, tự ý đổi thầy học đạo.
6- Cấm Khất Sĩ có "y-bát", mà làm việc: nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và binh lính.
7- Cấm Khất Sĩ có "y-bát" : có danh lợi, phong lưu, tài nguyên màu mỡ, xe riêng, xe ngựa.
8- Cấm thâu nhận tín đồ, bổn đạo cư gia, lập môn phái: bùa phép "phù chú", chữa bịnh bằng: âm thanh, sắc tướng.
9- Cấm vô lễ ngã mạn, khi có việc chi...phải cung kỉnh xin phép,"Tăng chúng" phải hiệp hòa, y như theo: thời khắc biểu.
10- Cấm tất cả trong Giáo hội Tăng già, không ai được phép nói lớn tiếng, thô bỉ, ngạo mạn.
11- Cấm nếu ai nói: tự cao bất kể, khi có lỗi phải cung kỉnh với Giáo hội Tăng già xin sám hối, làm gương.
...................
54- Cấm trao tay, lấy đồ vật gì: với bất cứ ai.
..............
Ghi chú: Tất cả những chữ “Giáo hội Tăng già”, trong 114 điều "Luật Phật & Nghi Lễ " này! Ngày nay, nên hiểu là: Hệ phái của Giáo Hội Tăng Già.
....
Thiền quán, hãy tĩnh tọa, nhìn vào chữ vạn ! )
Meditation, be still is, looking at the swastika! )
"Bấm vào chữ Dịch bên dưới" !  <= (mở trang nầy! trước khi Dịch ! đã có liên kết trang!)
(Hãy bấm  quay trở lại ! Sau khi đã copy bản dịch hoàn chỉnh !) (Copy văn bản dán vào ô Dịch)

Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Pháp
Phát hiện ngôn ngữ
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Trung (Giản Thể)












Tiêu đề của tôi






Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét