The Truth Sutra number 19 (nineteen)
Kinh Chân Lý số 19 (mười chín)
Learn the Truth Sutra
Học Kinh Chân Lý
Author: MINH DANG QUANG
Tác giả: MINH ĐĂNG QUANG
&&
Quote: I wanted to change the world. But I discovered the only thing you can be sure of changing is yourself. (Aldous Huxley) (7/29/2024)
Danh ngôn: Tôi muốn thay đổi thế giới. Nhưng tôi phát hiện ra điều duy nhất, bạn có thể chắc chắn thay đổi, là chính bạn. (Aldous Huxley) (7/29/2024)
*&*
(According to the version published in 1993.; Theo phiên bản xuất bản năm 1993.)
Adjusting and translating into English, this student-Le Duc Huyen: self-study English; Hiệu chỉnh và dịch sang Anh ngữ, học trò nầy - LÊ ĐỨC HUYẾN: tự học tiếng Anh.; (Page 281-294; Trang 281-294) ✔
The little monk chants |
Because they do not know the method of nourishing, so they are born... they survive very little, and do not live tough.; Bởi không biết phương pháp dưỡng sinh, nên sanh ra nhiều...mà chúng sống sót lại rất ít, và chẳng sống dai.; The life that everyone is greedy, because of that ancient people, just practiced the soil, cultivated, planted seeds, built houses, sewing clothes, tasted medicine, treated diseases.; Cái sống mà ai cũng tham muốn, vì đó cổ nhân xưa, mới tập cuốc đất, cấy cày, gieo giống trồng hột, cất nhà, may áo, nếm thuốc, trị bịnh.; The greed, thinking that it is always miserable, and because of suffering, it is hard to do.; Cái tham muốn, cho rằng lúc nào cũng khổ, và vì khổ mới siêng làm.; Doing it is to get water, soil, grass, trees, animals, and people do it.; Việc làm ấy là lấy nước, đất, cỏ, cây, thú, người mà làm.; The more people make people expand the intellectuals, bright, skillful, processing and exploring, where the there is, the life is material.; Càng làm người ta càng mở mang trí thức, sáng láng, khéo hay, chế biến và tìm tòi, nơi cái có, cái sống là vật chất.; Around in it, forever thousands of lives suffer hard, no effort!; Quanh quẩn trong ấy, muôn đời ngàn kiếp họ chịu khổ nhọc, không công cán chi cả!There is, like in the prison, no lighting, where it is done, and then resting, suffering, and fun, like comfort to punish forever.; Ở trong ấy có khác nào trong khám ngục, không đường ánh sáng, nơi trong ấy hết làm rồi nghỉ, hết khổ rồi vui, như sự an ủi để hành phạt mãi mãi.; People are very ignorant, not knowing where they are and what is true for space at the same time in the universe.; Người ta rất dốt, là không biết mình ở đâu, và lẽ thật ra sao đối với không gian cùng thời gian trong vũ trụ.
Because there is a body, it is necessary to arise feeling, because there is a feeling, so it is thought that there is thought, because there is thought, should arise in behavior, because of behavior, so arose of wisdom.; Bởi có xác thân, nên phát sanh ra thọ cảm, bởi có thọ cảm, nên phát sanh ra tư tưởng, bởi có tư tưởng, nên phát sanh ra hành vi, bởi có hành vi, nên phát sanh thức biết của trí tuệ.
Humans are educated, are learning to pursue life, learn material places, to cover the body, not to know the head or tail, before or after, real, fake: What to do?; Loài người có học, là học để mưu cầu đời sống, học nơi vật chất, để tô đắp cho sắc thân, chớ không cần biết đầu hay đuôi, trước hay sau, thật, giả: ra làm sao?; Although it is nurturing the body, but not long life because humans are young: there is not enough mind.; Tuy là nuôi dưỡng sắc thân mà chẳng đặng sống lâu là bởi loài người lúc nhỏ: không có đủ trí.; The same must be excessive and inadequate [282] so the body is not durable. ; Cùng phải lắm sự thái quá và bất cập [282] cho nên thân ấy chẳng bền dai.; Sometimes, when they scramble for food and drink, they kill each other, more evil than the evil beast.; Lắm khi tranh giành ăn uống vì tham vui sướng, mà họ lại giết hại với nhau, dữ hơn loài thú ác. ; So people just presented "morality"!; Do đó người ta mới bày ra: "đạo lý"!; Good evil distinguishes and practices living in spirit, without the soul, to be more pleasure, softer; Thiện ác phân biệt và tập sống bằng tinh thần, không-không của linh hồn, để cho được khoái lạc, nhẹ nhàng hơn.; And starting from here, it is said: "Good to live, is need", because there is life: then can eat!; Và bắt đầu từ đây, người ta cho rằng: "Thiện để sống, là cần", vì có sống: rồi mới có ăn được!; That means, people learn in the spirit of rationality, but people leave the previous school, evil learning, material in material, in the body.; Như thế nghĩa là, người ta học nơi tinh thần nơi lý trí, mà người ta dứt bỏ cái học trước kia, cái học ác, nơi vật chất, nơi sự của thân.; That is, people have come to the second study, that's it!; Tức là người ta đã đến cái học thứ hai, vậy đó!; It is said that nurturing the spirit, as well as raising seeds, is more correct.; Người ta cho rằng: nuôi dưỡng tinh thần, cũng như nuôi hột giống, là đúng hơn.
Previously, mankind had learned to nourish the body, for matter: how, now humans learn to raise the spirit, and reason is the same.; Trước kia, loài người đã học để dưỡng nuôi xác thân, đối với vật chất: như thế nào, thì bây giờ loài người học để nuôi tinh thần, và lý trí cũng là y như vậy.; They compare that relative way, which they live and practice.; Họ so sánh cách tương đối đó, mà họ sống và thực hành.; Material side: How many methods are there, how many methods on the mental side have.; Bên phía vật chất: có bao nhiêu phương pháp, thì bên phía tinh thần cũng có bao nhiêu phương pháp.; But the type of person thinks: life, work, according to the spiritual mind, is faster and more happy, and is: high on the ground from the ground of hell, then!; Mà loại người lại cho là: Đời sống, việc làm, theo với lý trí tinh thần, là nhanh nhẹ khỏe sướng hơn, và là: ở trên cao bay khỏi mặt đất địa ngục, rồi vậy!; These two classes are in the doctrine, the method of good and evil, yes and no, body and reason, material and spirit, not knowing what is the truth, the truth of life! Hai hạng nầy đều ở trong giáo lý, phương pháp của thiện và ác, có và không, thân xác và lý trí, vật chất và tinh thần, chớ chưa biết chi là lẽ thật, là Chân lý của sự đời!; Good and evil are the right and left, the two sides of the sides, the overly and inadequate.; Thiện và ác là sự phải và trái, hai bờ lề hai bên, của thái quá và bất cập.; However, the bonus of good and evil, on both sides and not not the absolute religion in the middle, but the edge of that margin, also the two sides of the road, called the small path (the small road).; Tuy nhiên, hai bờ lề thiện ác, là ở hai bên chớ chưa phải là cái đạo tuyệt đối nơi chính giữa, nhưng bờ lề ấy, cũng cặp hai bên đường, kêu là tiểu đạo (con đường nhỏ).; And if there is no small road on both sides, then the big road is great in the middle, it will not be okay.; Và nếu không có đường nhỏ hai bên ấy, thì con đường lớn đại đạo nơi chánh giữa, cũng không sao có được.; So good and evil is life, and religion is in the middle of good and evil, living and dead, happy and miserable...in the middle of paradise, hell.; Vậy nên thiện và ác là đời, còn đạo là ở giữa nơi thiện ác, sống và chết, vui và khổ...giữa thiên đường, địa ngục.
The religion is the truth, because the human being later, so he does not understand the truth, the truth of the tail and the head.; Đạo là chơn lý, vì loài người sanh sau, nên không hiểu chơn lý, lẽ thật của đuôi và đầu.; They only closed their eyes and risked their eyes, so they walked along the present, so mankind only accepted the teachings.; Họ chỉ nhắm mắt đánh liều, lần mò bước đi theo hiện tại, vì thế mà loài người chỉ chấp nhận theo giáo lý.; From evil, suffering, to the good teachings, light and lightness, enough for them to eat well: Happiness, then!; Từ ác, khổ trược, đến được giáo lý thiện, vui thanh nhẹ, đủ cho họ ăn hưởng no ngon: Hạnh phúc, rồi!; And as long as they can be happy, they do not want to find the truth, the argument of morality, anymore!; Và là miễn cho được yên sướng, chớ họ không muốn tìm học chân lý, lý lẽ của đạo lý, chi nữa cả!; Humans are superstitious, at first superstitious in physical body, evil, suffering, because it was born from the four great.; Loài người rất mê tín, lúc đầu thì mê tín nơi sắc thân vật chất, cái ác, cái chết khổ, vì bởi mới được sanh ra từ trong tứ đại.; Later, superstition to live the good, the joy of the upper and clean.; Về sau mê tín cái sống cái thiện, cái vui của trên cao nhẹ và sạch.; But then they soon were boring and tired, but fell down to low, and then from the lower step back to high.; Nhưng rồi chẳng bao lâu họ cũng bị nhàm chán và mỏi mệt, mà té xuống trở lại thấp, rồi từ dưới thấp lại bước trở lên cao.; Like a person like a deep hole, forever like that, due to the favor and boring of the idea, being tied to pythons in sex [282] relatively: forever suffering, but not nowhere?; Cũng như một kẻ kia như hố sâu, mãi mãi như thế, do sự thích ưa và nhàm chán của cái ý, bị trói trăn trong tình dục [282] tương đối: mãi mãi khổ nhọc, mà không rồi đâu đến đâu cả?; Just like a person who is like a deep pit, forever like that, because of the liking and boredom of the mind, tied up in relative sex [282]: forever miserable, but nowhere to be? ✔
Nhưng cũng nhờ có sự mê tín, khổ sở, thất bại, của hai giáo lý bên lề ấy, mà đến lần được giác ngộ chơn lý lẽ thật, là đạo của võ trụ chúng sanh.; But also thanks to the superstition, suffering, and failure, of those two marginal teachings, it is time to be enlightened to the truth, which is the way of the universe of sentient beings.; Và sau khi thấu lý đạo rồi, thì không còn nương theo giáo lý thấp và cao, của sự tới lui hai bên bờ lề kia nữa.; And after understanding the moral principles, then no longer clinging to the low and high teachings, of the back and forth of the other two sides.; Mà được nghỉ yên một chỗ, nắm giữ gặp được mực trung là "đạo": kêu là đắc đạo!; But to rest in one place, hold and meet the middle level is "the Way": call it attainment of the Way!; Rồi từ đó, ở yên nơi đường giữa, mà đi tới theo lẽ thật chơn lý để được sự kết quả quý báu diệu mầu, nên gọi là đắc-đạo quả, vậy!; Then from there, staying in the middle, but going to follow the truth and truth to get precious and wonderful results, so it's called attainment of the Way!
Sau khi thật hành theo chơn lý trung đạo đã được kết quả, và con đường đã khai vạch đi đó, còn để lại dấu vết về sau.; After practicing according to the truth of the middle path, the results were obtained, and the path was opened, leaving traces behind.; Chúng sanh đều được thấy gặp để đi theo, đến nơi Cực-Lạc[283].; All sentient beings are seen and met to follow, to the place of Ultimate Bliss[283].; Con đường ấy càng ngày càng rộng lớn: tỏ rõ!; That path is getting wider and wider: make it clear!; Trở nên con đường cái của chúng sanh, chừng ấy tức là thành đạo, hay là đạo đã hoàn thành vững chắc rồi.; Becoming the main road of sentient beings, that is the attainment of the path, or the path has already been completed firmly.; Từ giáo lý đến chơn lý tuyệt đối, hay là từ pháp lý đến đạo lý tuyệt đối, tức là từ tương đối đến tuyệt đối.[283]; From doctrine to absolute truth, or from legal to absolute morality, ie from relative to absolute.[283]; Vì giáo lý pháp lý là tương đối có hai bên, mà hễ có hai bên, là chúng sanh hay nhảy qua và nhảy lại, khổ sở cho cái ta: không định.; Because the legal doctrine is relatively two-sided, but as long as there are two sides, sentient beings jump over and over again, suffering for the self: no concentration.; Vậy nên, chỉ có chơn lý của lẽ đạo tuyệt đối có một, mới là chỗ đứng yên vui đứng vững lâu dài, mới là con đường của người giác ngộ.; Therefore, only the truth of the absolute doctrine has one, which is a stable and happy place to stand for a long time, and is the path of the enlightened person. ☑
Muốn đến với chân lý* phải do hai cách:
1.- From evil to good and enlightenment.; Từ ác đến thiện và giác ngộ.
2.- Thanks to the abandonment of evil and good, by quieting the mind, contemplating and realizing!; Nhờ sự dứt bỏ ác, thiện, bằng cách tĩnh tâm yên lặng, quán xét mà nhận thấy!; This is a shortcut that goes beyond the ladder of goodness, or the finger that points to goodness.; Đây là cách đi tắt mà vượt khỏi đàng nấc thang thiện, hay là ngón tay chỉ là thiện.; Because from doing good, from being tired to resting, being quiet, naturally is the truth.; Vì hết làm thiện, mệt mỏi đến nghỉ ngơi, yên lặng, tự nhiên là chơn lý.; Therefore, it is called truth after good dharmas.; Vậy nên, gọi là chơn lý là sau các pháp thiện.
___ Or also say: TRUTH is the quiet, natural truth of the beginning.; Hay cũng nói: CHÂN LÝ là lẽ thật yên lặng tự nhiên của buổi đầu.; It is the origin of the creation of all things, sentient beings and dharmas, and is also the destination of all things, sentient beings and dharmas.; Là nguồn gốc của sự phát sanh ra vạn vật, chúng sanh và các pháp, lại cũng là chỗ đến của vạn vật, chúng sanh và các pháp.; [284; v.1992]
Chơn lý không phải nói vắn tắt, là cái lẽ thật: yên lặng, tự nhiên ấy mà hiểu được.; Truth is not a short statement, it is the truth: quiet, natural that can be understood.; Mà cần phải biết lẽ thật, nguyên nhân của nguồn gốc của chúng sanh, vạn vật, các Pháp, từ trong cái yên lặng tự nhiên sanh ra bằng cách nào?; But need to know the truth, the cause of the origin of sentient beings, things, the Dharma, from the natural silence, how is it born?; Cách đi tới ra sao?; How to get there?; Và sẽ đến đâu?; And to where?; Cái yên lặng tự nhiên: trước là sao?; The natural silence: what was first?; Và cái yên lặng tự nhiên: sau nầy là sao?; And the natural silence: what next?; Có hiểu như thế chúng sanh, mới đi trúng đường và đến nơi kết quả được.; Having understood like that, new beings will hit the road and get to where the results are. ☑
Đức Phật khi xưa, ngồi dưới gốc cây bồ đề chánh giác, sưu tầm nguồn gốc của chúng sanh, vạn vật và các pháp, mà thấu đạt được cái thật của sự đời!; The Buddha in the past, sitting under the Bodhi tree of right enlightenment, collected the origin of living beings, things and dharmas, and attained the truth of life!; Ngài đã biết được từ đầu nguyên nhân, đến nơi cuối rốt, và do đó Ngài mới nói ra và chỉ dẫn muôn ngàn pháp, để đi tới cho trúng mục đích.; He knew from the beginning the cause, to the end, and therefore he spoke and instructed thousands of dharmas, to reach the goal.; Chư Tăng và đệ tử Ngài cũng y như thế, các vị ấy cố nhập thiền định, vào trong cái yên lặng. The monks and his disciples did the same, they tried to enter meditation, into silence.; Các Ngài tĩnh trí để mà tham thiền nhập định; thẩm xét lẽ đầu và đuôi sự việc, và tự tạo ra phương pháp, để đi cho trúng: cách, được mau đến chỗ nghỉ yên.; They calm their mind so that they can meditate and enter meditation; examine the beginning and the end of things, and create their own methods, to go right: the way, to get to the resting place quickly.; Bởi thế chúng ta mới thấy trong lịch sử, có đoạn như thế nầy: Một vị Tỳ Kheo đã nhập định và bay lên các cõi Trời.; That's why we see in history, there is a passage like this: A bhikkhu entered samadhi and ascended to the heavens.; Tìm các vua Trời và vị Ngọc Hoàng thượng đế, mà hỏi nguyên nhân của tứ đại: có từ đâu, và sẽ đến đâu? Find the Kings of Heaven and the Jade Emperor, and ask the cause of the four greats: where did it come from, and where will it go?; Chơn lý ấy, là như thế nào?; That truth, how is it?; Làm cho không một ai trả lời được cả!; Make no one answer at all!; Vì lẽ các bậc Trời, người, là còn ở trong các pháp, trong giáo lý, chớ chưa giác ngộ: chơn lý!; Because the gods and humans are still in the dharmas, in the teachings, but not yet enlightened: the truth!; Các hạng bậc ấy cũng sanh ra từ nơi tứ đại, thì làm sao mà biết được tứ đại từ đâu, và đến đâu, hay như thế nào?; Those ranks are also born from the four elements, how can they know where the four greats come from, and where they come from, or how?; Sau rốt vị sư ấy đi hỏi Phật, Đức Phật dạy rằng:; Finally the monk went to ask the Buddha, the Buddha taught that:; "Cũng như sau khi người xả bỏ: thiền định, là tứ đại, chúng sanh, vạn vật và các pháp mà từ đó sanh ra.; "Just like after one has given up: meditation, the four elements, sentient beings, all things, and the dharmas from which arise.; Và cũng như người nhập định trở lại; nó là chỗ trở về, chỗ đến của tứ đại, của vạn vật, chúng sanh và các pháp bảo kia vậy".; And also the one who returns to concentration; it is the place of return, the destination of the four elements, of all things, living beings, and other dharmas."; Câu nói vắn tắt ấy, thật là hoàn toàn đúng với chơn lý, câu nói ấy chỉ rõ vũ trụ, không gian và thời gian, bao trùm cả: tứ đại, vạn vật, chúng sanh, và các pháp; ở bên trong.; That brief statement, which is completely true to the truth, clearly indicates the universe, space and time, covering both: the four elements, all things, living beings, and all dharmas; inside.; Câu nói ấy, chỉ rõ lẽ sanh diệt của những địa cầu tứ đại, và từ nơi tứ đại mà sanh ra vạn vật, vạn vật sanh ra chúng sanh.; That saying clearly indicates the birth and death of the earth worlds of the four great elements, and from the four elements, all things are born, and all things give birth to living beings.; Chúng sanh phát sanh ra các pháp; các pháp phát sanh ra võ trụ và chơn lý.; Sentient beings give birth to dharmas; the dharma gives rise to the universe and truth.; Võ trụ chơn lý sanh ra tứ đại vòng xoay tròn…; [285]; The universe of truth gives birth to the four greats circle…; [285] ☑
Khi xưa, chỉ có các vị Tỳ Khưu ấy là bậc tu thiền định: mới tìm xét chơn lý võ trụ, mà đi hỏi Phật như thế.; In the past, only those "Bhikkhus" were meditators: they sought out the truth of the universe, but asked the Buddha like that.; Và sau một lời nói của Phật, là vị ấy được giác ngộ thấy biết rõ ràng, không còn hoài nghi, phóng tâm: gì nữa cả!; And after one word of the Buddha, he is enlightened and knows clearly, without doubt, without distraction: nothing more!; Như chai nước đã đựng đầy, không còn lưng thiếu vọng động.; Like a full bottle of water, there is no lack of hope.; Cũng y như thế, thấu đáo Chơn lý thì đắc đạo, là đắc: chánh định và kết quả, của bậc Giác ngộ Thượng trí.; In the same way, thoroughly understanding the 'Truth' leads to the attainment of the path, the attainment of: right concentration and results, of the Supremely Enlightened One.; Người giác ngộ chơn lý cũng như kẻ đau, mà được biết rõ nguyên nhân của chứng bịnh mình.; Those who realize the truth are like those who suffer, who know the cause of their illness.; Và biết rõ các bộ phận trong thân thể, biết rõ các món thuốc, và biết rõ tánh chất vị thuốc tất cả.; And know the parts of the body, know the medicines, and know the nature of the medicine all.; Nên chẳng đợi mượn, cầu ai, tự mình lấy uống vào thì hết bịnh liền.; So don't wait, borrow, ask for someone, take it and drink it yourself, then the disease will be cured immediately.;
Bậc thượng trí cũng y như thế, có khác hơn là kẻ ngây si, chẳng biết thân mình tạng thể ra sao, nên thường bị hư hại.; The wise are also like that, other than the stupid person, who doesn't know how their body and organs are, so they are often damaged.; Chẳng biết nguyên nhân của chứng bịnh mình, nên thường bị trúng độc.; Not knowing the cause of his illness, he was often poisoned.; Chẳng biết mình bị bệnh gì, nên chữa trị mà không lành bệnh.; I don't know what disease I have, "should be treated" but not cured.; Chẳng biết rõ các vị thuốc nên hay dùng lộn, bịnh càng thêm nặng.; I don't know which drugs should be used incorrectly, the disease is getting worse.; Chẳng biết tánh thuốc nên mới pha trộn món kiêng kỵ, khi uống vào thì chết.; I don't know the nature of the medicine, so I mix the taboo, when I drink it, I die.; Kẻ ấy phải nhờ người khác chỉ bảo, chăm nom lo sóc.; That person must ask others to guide, take care of.; Tánh mạng mình giao cho người khác, may nhờ rủi chịu, sống chết đều ở nơi tay người.; One's life is entrusted to others, luck depends on misfortune, life and death are all in the hands of others.; Sợ nỗi người ghét hại, đến đỗi phải chiều chuộng lạy bái dâng của nạp tiền, để cầu cho người thương, mà ban ơn: nhỏ phước cứu tử hoàn sanh.; Afraid of people's hate and harm, so much so that they have to pamper themselves with offerings of money, to pray for their loved ones, but give them grace: a small blessing to save life and return to life.
Thờ người hơn cha mẹ, và ai ai cũng là cha mẹ của mình hết, bảo sao thì nghe vậy!, Worshiping people more than parents, and everyone is their own parents, listen no matter what!; Mê tín theo người bày chỉ, nhắm mắt đánh liều tới đâu hay đó, chớ nào có biết việc chi đâu! ; Superstitious follow the person who shows it, close your eyes and risk it to where it is, don't know what to do!
Mà sự thật, cũng phải như vậy!; And the truth is, it should be!; Đức Phật là bậc cao siêu, bậc thượng trí thức, và chư đệ tử đích đáng của Ngài cũng là cao siêu thượng trí, mới chịu tham thiền thấu chơn lý mà đắc đạo mầu nhiệm.; The Buddha was a sublime person, a superior intellectual, and his true disciples were also sublime and wise, only to be able to meditate, penetrate the truth, and attain the mysterious path.; Chớ đối với chúng sanh, thì có được như thế đâu?; Don't for sentient beings, is there such a thing?; Phần đông là kẻ chỉ ưa thích sự khổ, vui, đâu cần biết học.; Most people just love suffering and happiness, don't need to learn.; Mãi lo ăn uống cái tham lam, để cho sự sân giận sình nổi, sanh ra đủ chứng si mê, hư thúi trong tạng phủ của mình.; Always worry about eating and drinking greedily, letting anger arise, giving birth to enough delusion and decay in your viscera.; Mê sảng điên cuồng, hoặc đuối hơi hấp hối, không còn cử động hay trí hóa chi chi nữa cả…; Crazy delirium, or dying breathless, no longer moving or rationalizing any more...; Cho nên dẫu là đối với đức Phật đại tài kia đi nữa, cũng không có thể trì huỡn, ở đó giảng giải nói rành với bịnh mê sảng gần chết.; So, even for that great Buddha, there is no way to delay, there to explain clearly with delirium near death.; Thôi thì cứ đưa cho thuốc uống mau mau đợi khi bịnh bớt nhẹ rồi, mới phải lúc ân cần dạy dỗ, chỉ bảo, cho họ giác ngộ.; Well, just give medicine to drink quickly, wait until the illness is mild, then it's time to gently teach, instruct, and enlighten them.; Hoặc sau khi hết đau rồi, là họ sẽ tự giác ngộ lấy họ!; Or after the pain is gone, they will enlighten themselves !
Phải như vậy!; It has to be like that!; Đối với chúng sanh si mê như thế, thì đức Phật dạy bảo liền: làm sao cho được?; For such deluded beings, the Buddha immediately taught: how can it be?; Mà không, phải là: làm phù thủy, làm thiên thần, họa phù, đọc lời thần chú, tay bắt ấn chú...; But no, it must be: be a witch, be an angel, draw spells, read spells, hand catch spells...; Để làm thuốc cho họ uống, để làm cho họ mê tín như sự bắt hồn, rồi sau đó sẽ lần lần giảng dạy, y theo chơn lý, mới được!; To make medicine for them to drink, to make them superstitious like the capture of souls, and then gradually teach, according to the truth, that's all!; Những kẻ ấy họ tin ông Phật như thần, như thánh linh thiêng, và là một hạng mê tín theo việc làm.Those people believe that Buddha is like a god, like a holy saint, and is a superstitious type according to deeds. ☑ ✒✔
*&*
Còn hạng mê tín thứ hai, theo lời nói của Phật mà cho rằng lời nào cũng hay hết, cũng dùng được hết, lời nói nào cũng nghe theo, nghe bằng cách xáo trộn một màu, xô đùa một thứ.; As for the second superstition, according to the Buddha's words, that every word is good and can be used, every word is obeyed, heard by mixing one color, playing with one thing.; (Không biết rằng pháp Phật là lời phương tiện, tùy duyên giáo hóa cho đủ các bậc thấp, cao và tật bịnh, không nhứt định, chẳng chấp một lớp, một mực nào!; Don't know that the Buddha's Dharma is a word of means, depending on the conditions to teach all low, high and sick levels, not certain, not accepting a class, a certain level!); Cứ hiểu lầm rằng: kinh điển nào, pháp nào của Phật nói ra là cũng dùng chung cho một hạng.; Just misunderstood that: any scripture, any Dharma of the Buddha is also used for the same class.; Khác nào một người bịnh nầy, mà uống tất cả các thứ thuốc trị muôn ngàn chứng bịnh khác!; It is like a person with this disease who takes all the medicines for thousands of other diseases!; Mê-tín là tưởng lầm rằng: thuốc dù chẳng hay trị chứng nầy, cũng trị chứng khác.; Superstition is the mistaken belief that even if a medicine does not cure one condition, it can also treat another.; Cứ uống cả vào tất cả lành chứng bệnh của mình, thế là kẻ ấy bị sai lầm (lậm) thuốc.; Just drink all of his illness, then he is wrong (smug) medicine.
Cũng như có kẻ quá mê tín, tin quàng xiêng vào các kinh sách đủ thứ.; Just like there are people who are too superstitious, believe in all kinds of scriptures.; Cùng tất cả những lời nói của các bậc danh nhân (dầu là thánh hiền, tiên, Phật).; Along with all the words of famous people (even if they are sages, fairies, Buddhas).; Kẻ ấy rồi sẽ phải đảo điên, trí óc!; That person will have to go crazy, mind!; Kẻ mê tín nơi sự linh-nghiệm thần-thông, và nơi pháp lý trí huệ của Phật, cũng y như thế!; The same is true for those who are superstitious in the practice of supernatural powers, and in the Dharma and the Buddha's wisdom!; Ít có ai là người biết mình bịnh nhẹ, tỉnh táo, biết hỏi ông Thầy, nguyên quán sự học của ông Thầy.; There are few people who know they are mildly ill, sober, know how to ask the Master, the origin of his education.; Hỏi xem nguyên căn của bịnh mình, hỏi xem trong tạng phủ.; Ask about the root cause of your illness, ask about the internal organs.; Hỏi học tánh thuốc, của bao nhiêu thứ thuốc, hỏi trước rồi sẽ uống và trị bịnh mình sau, để cho được sự biết rõ của chánh tín: giác ngộ! ; Rồi sẽ thật hành !; Ask to learn the nature of medicine, of how many medicines, ask first and then drink and treat your illness later, so that you can know the true faith: enlightenment!; Người mê tín thì không bao giờ được thấu chân lý và giải thoát.; Superstitious people can never penetrate the truth and be liberated.; Kẻ mê tín mà được thiện là rất ít, phần nhiều hễ mê tín, thì tham lam, sân giận, si mê, tội ác chứa đủ điều.; Those who are superstitious who get good are very few, most people who are superstitious are greedy, angry, delusional, and full of crimes.; Đã có sự tham lam, sân giận, si mê thì đâu có chịu sự quán xét và phân biệt.; If there is greed, anger, and delusion, then there is no need to be examined and discriminated against.; Mà chẳng là nuôi lòng ngã ái, để tự mình đi xuống và mãi bị thụt lùi.; But it is not to raise self-love, to go down and be forever backward.;
Chúng sanh ai cũng vậy, sự lành mạnh bình an như thường là quý báu hơn hết, mà nào họ có biết đến đâu?; All sentient beings are the same, the health and peace as usual is the most precious, but how do they know where?; Sự lành mạnh bình an như thường là lẽ chánh, hơn hết!; Health and peace as usual is the main reason, above all!; Của thân cũng như của tâm, thế mà người ta không chịu hiểu, để chỉ cần tìm lo sự vui cùng khổ, là lẽ ngoài, phụ thuộc.; Of the body as well as of the mind, but people do not understand, to just look for joy and suffering, which is external and dependent.; Họ chỉ tìm mãi cái cực nhọc, trói buộc, của vui và khổ. ; They only look for the toil, bondage, joy and suffering.; Hết vui, khổ, ác nơi vật chất, xác thân, rồi lại đến lo vui, khổ, thiện nơi tinh thần lý trí.; End of joy, suffering, and evil in the material and physical body, then come to worry about joy, suffering, and good in the mind and spirit.; Họ là những kẻ bị trói buộc, tự mình tạo sự trói buộc lấy mình mãi mãi, như kẻ bị ở tù trong khám tối, mà chẳng bao giờ chịu giữ sự tốt đẹp, của lành mạnh bình an như thường.; They are bonded people, creating a bondage for themselves forever, like a prisoner in a dark cell, but never keeping the good, healthy, peaceful as usual.; Là hay hơn hết thảy các pháp!; Is better than all dharmas! ; Họ không biết rằng chơn lý sanh ra các pháp, và các pháp chỉ gom về với Chơn lý: có một!; They do not know that truth gives birth to dharmas, and that dharmas only come together with Truth: there is one!
Cũng như mặt trời sanh ra các ánh sáng và các ánh sáng là chỉ gom về mặt trời: có một! Just as the sun gives birth to lights, and the lights are gathered only to the sun: there is one!; Mà các pháp, là để chỉ cho chúng sanh: thấy Chân Lý.; But the dharma, is to show sentient beings: see the Truth.; Cũng như ánh sáng là để chỉ cho chúng sanh: thấy mặt trời!; Just as light is meant to show sentient beings: see the sun!; Và tại sao: chúng sanh không đến với Mặt trời, Chơn lý, để làm Phật, mà chỉ giữ năm ngón tay của Pháp Phật Ánh sáng và ở mãi đó làm chi?; And why: sentient beings do not come to the Sun, Truth, to become Buddhas, but only hold the five fingers of the Dharma Buddha Light and stay there forever?; Những kẻ quá mê tín vì các Pháp là không hiểu được lời dạy của Phật.; Those who are too superstitious for the Dharma do not understand the Buddha's teachings.; Phật dạy người ta phải thấu chơn lý, phải đến ở với chơn lý.; Buddha taught that people must understand the truth, must come to live with the truth.; Phải làm Phật y như Ngài, chớ Ngài nào có bảo chúng sanh: phải mê tín tôn Ngài là độc nhất, tin Ngài độc đoán?; To be a Buddha just like him, wouldn't he have told sentient beings: to be superstitious, to believe that he is unique, to believe that he is arbitrary?; Phật nào bảo lạy, bái!; Which Buddha said to bow and worship!; Hoặc tôn thờ, hay giữ gìn pháp lý: lời nói, phương tiện của Ngài một cách khư khư và mù quáng?; Or worship, or uphold the law: his words, his means stubbornly and blindly?; Sự mê tín cũng có thể làm cho kẻ ác: được thiện; cho kẻ quá nặng nề, thấp thỏi của bước đầu.; Superstition can also make the wicked: good; for those who are too heavy, short of the first step.; Chớ kẻ mê tín thì không bao giờ được giác ngộ trong thời hiện tại.; Don't be superstitious who will never be enlightened in the present time.; Bởi thế nên bậc thượng trí muốn giác ngộ, thì phải lìa xa mê tín, không còn bị nhốt trói trong thiện, ác, phước hay tội thì mới ngộ đạo và thoát khổ.; Therefore, if a person of great wisdom wants to be enlightened, he must leave superstition and no longer be trapped in good, evil, good or bad, in order to attain enlightenment and escape suffering.
@;<max-height: 820px>;@
(Internal Circulation; Lưu Hành Nội Bộ)
Chú ý: Kéo thanh cuộn "code vô hạn"; Note: Drag the "code infinite" scroll bar.
_____*&*_____
104 Language Selector:
Thanh Chọn 104 Ngôn Ngữ: